09:05 ICT Thứ năm, 29/06/2017

Danh mục chính

Quảng cáo

Giáo dục phổ thông
Giao dục thời đại

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 4775

Máy chủ tìm kiếm : 107

Khách viếng thăm : 4668


Hôm nayHôm nay : 158

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 16158

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 464690

Trang nhất » Tin Tức » Dạy và học

Chuyên đề môn Sinh học 10

Thứ hai - 07/11/2016 15:27
CHUYÊN ĐỀ . CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Tác giả : Đỗ Thị Vui- Giáo viên Sinh học
TTGDTX Nghĩa Hưng
Tiết 9, 10, 11, 12, 13 HKI
I.   Nội dung chuyên đề.
1. Mô tả chuyên đề.
Chuyên đề này gồm 6 bài trong chương 2, thuộc Phần 2. Sinh học tế bào – Sinh học 10 THPT.
Bài 7. Tế bào nhân sơ
Bài 8,9,10. Tế bào nhân thực
Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Bài 12. Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
2. Mạch kiến thức của chuyên đề.
2.1. Các loại tế bào
2.2. Cấu trúc chung của tế bào
2.3. Cấu trúc tế bào nhân sơ
2.4. Cấu trúc tế bào nhân thực
2.4.1.   Nhân
2.4.2.   Tế bào chất: Lưới nội chất, Riboxom, Bộ máy gongi, Ty thể, Lục lạp, Không bào, Lizoxom.
2.4.3.   Màng sinh chất
* Cấu trúc
* Chức năng
         - Trao đổi chất: Vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, nhập bào và xuất bào.
         - Thu nhận thông tin
         - Nhận biết tế bào đặc trưng.
2.5. Thực hành : Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.
2.5.1. Quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì của lá cây.
2.5.2. Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng.
3. Thời lượng
-         Số tiết lí thuyết: 4 tiết
-         Số tiết thực hành: 1 tiết
II. Tổ chức dạy học theo chuyên đề
1. Mục tiêu chuyên đề
Sau khi học xong chuyên đề này, HS có khả năng:
·        Kiến thức
- Mô tả được thành phần chủ yếu của một tế bào.
- Mô tả  được cấu trúc tế bào vi khuẩn. Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; tế bào thực vật với tế bào động vật.
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới nội chất...), tế bào chất, màng sinh chất.
- Nêu được các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất. Phân biệt được các hình thức vận chuyển thụ động, chủ động, xuất bào và nhập bào.
- Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, dung dịch ( ưu trương, nhược trương và đẳng trương)
·        Kĩ năng 
 Phát triển được các kĩ năng sau:
-         Kĩ năng tư duy: phân tích, so sánh, tổng hợp.
-         Kĩ năng khoa học: quan sát, phân loại, định nghĩa.
-         Kĩ năng học tập: tự học, tự nghiên cứu.
-         Kĩ năng làm việc nhóm.
-         Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, kĩ năng giao tiếp.
-         Làm được thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.
·        Thái độ 
- Từ nhận thức khoa học về cấu trúc, chức năng của các thành phần cấu tạo của tế bào sống, tích cực và chủ động ứng dụng kiến thức trong thực tế như sử dụng các chất diệt khuẩn, giữ rau củ quả tươi, ăn uống điều độ để bảo vệ tế bào và cơ thể( Thực phẩm chứa ít cholesteron).
·        Định hướng các NL được hình thành
-         NL tự học
-         NL hợp tác
-         NL giao tiếp
-         NL sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
-         NL nghiên cứu khoa học
2. Chuẩn bị của GV và HV
- Chuẩn bị của GV:
+ Hình.7.1, 7.2, 7.3; Hình 8.1, 8.2; Hình9.1, 9.2; Hình 10.1, 10.2; Hình 11.1, 11.2; 11.3  trong SGK.
+ Một số hình ảnh động sưu tầm về vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
+ PHT số 1: Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
+ PHT số 2: Phân biệt tế bào thực vật và tế bào động vật
+ PHT số 3: Phân biệt các hình thức vận chuyển
+ Mẫu vật, thiết bị và hóa chất làm một số thí nghiệm về co và phản co nguyên sinh.
·        Mẫu vật: Lá thài lài tía hoặc củ hành tây
·        Dụng cụ 
- Dụng cụ:
+ Kính hiển vi quang học.
+ Lưỡi dao cạo, ống nhỏ giọt, giấy thấm, phiến kính, lam kính.
·        Hoá chất:
+ Nước cất.
+ Dung dịch đường hoặc muối loãng.
- Chuẩn bị của HV:
+ Chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của GV.
+ Chuẩn bị một số mẫu vật để làm thực hành.
3. Tiến trình tổ chức hoạt động học tập.
Hoạt động 1. Khởi động - Tìm hiểu khái quát các loại và cấu trúc chung của tế bào
- GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi  - yêu cầu HV thảo luận trả lời câu hỏi sau:
1. Các em đã nhìn thấy tế bào chưa? Bằng cách nào có thể quan sát được tế bào?
2. Tại sao Virut không được coi là một cơ thể sống?
- HV thảo luận trả lời
- GV Khái quát và giới thiệu mạch nội dung của chủ đề
- GV: Vi khuẩn, động vật có kiểu cấu tạo tế bào như thế nào? Nêu các loại tế bào?
- GV yêu cầu học viên nghiên cứu SGK (tr 31) nêu cấu trúc chung của tế bào?
- GV yêu cầu HV điền vào phiếu học tập:  Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Điểm so sánh Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực
- Kích thước Nhỏ hơn Lớn hơn
- Nhân:
+  Màng nhân
+ Số lượng NST
 
 
không
01
              
 

Nhiều
 
- Tế bào chất:
+ Lưới nội chất ti thể, gongi, lục lạp….
không
- Phân bào Trực phân Gián phân: nguyên phân, giảm phân
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu tế bào nhân sơ
- Đặc điểm chung:  Chưa có màng nhân, tế bào chất chưa có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc.
GV cần phân tích rõ cho HS thấy được kích thước nhỏ mang lại lợi thế cho vi khuẩn: tốc độ trao đổi chất qua màng nhanh, sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn. Do đó tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh.
- Tế bào được cấu tạo từ 3 thành phần cơ bản là màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân).
- Tế bào vi khuẩn gồm các thành phần cơ bản:
          + Màng sinh chất:  Được cấu tạo từ photpholipit và prôtêin.
          + Tế bào chất: Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ  khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ.
          + Vùng nhân thường chỉ chứa một phân tử ADN  mạch vòng duy nhất.
      Ngoài 3 thành phần chính trên, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.
GV lưu ý cho HS biết chính vì chưa có màng bao bọc xung quanh nhân, nên loại tế bào này gọi là tế bào nhân sơ.
2.1. Màng sinh chất
- GV: Yêu cầu HS xem mục II.1, và hình 7.2 phóng to, hỏi: Thành tế bào và màng sinh chất của tế bào nhân sơ cấu tạo như thế nào? Tiêm mao và nhung mao có chức năng gì?
       Vi khuẩn G+ bắt màu tím, vi khuẩn G- bắt màu đỏ. Biết được đặc điểm này để dùng kháng sinh đặc hiệu tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.
  -  GV:  Yêu cầu HS trả lời câu lệnh trong SGK trang 33.
- GV : liên hệ thực tế . Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp  vỏ  nhày hoặc có lông và roi để bám vào vật chủ
- GV : giáo dục học sinh chủ động bảo vệ cơ thể  của mình để tránh bị nhiễm các loại vi khẩn xâm nhập vào cơ thể như ăn chín, uống sôi ......
2.2. Tế bào chất
- GV: Yêu cầu HS xem mục II.2, hỏi: Thành phần của TBC?
- GV: Yêu cầu HS . nêu cấu trúc đặc trưng nhất của tế bào chất ?
2.3. Vùng nhân
- GV: Yêu cầu HS xem mục II.3, hỏi: Cấu tạo của vùng nhân?
- GV nêu câu hỏi : Cấu trúc đặc trưng nhất của vùng nhân ?
Hoạt động 4: Cấu trúc tế bào nhân thực
 
Hoạt động 3: Tìm hiểu tế bào nhân thực
 
GV hướng dẫn  HS nắm được cấu trúc và chức năng của từng thành phần trong tế bào. Đồng thời, giúp cho HS có tư duy hệ thống, xem xét các thành phần trong một tổng thể, để nhìn thấy sự thống nhất giữa các thành phần đó.
GV yêu cầu học viên quan sát và phân tích hình 8.1 điền vào phiếu học tập phân biệt tế bào động vật và tế bào thực vật
Điểm so sánh Tế bào động vật Tế bào thực vật
Kích thước - Thường nhỏ hơn, khoảng 20µm - Thường lớn hơn: 50µm
 
 
 
Cấu tạo
- Không có thành xenlulo - Có thành xenlulo
- Không bào nhỏ hoặc không có - Không bào lớn (không bào trung tâm)
- Không có lục lạp - Có lục lạp
- Không có hình dạng cố định - Hình dạng cố định
- Có trung thể - Không có trung thể
- Chất dự trữ dưới dạng các hạt glycogen. - Chất dự trữ dưới dạng các hạt tinh bột.
  - Màng sinh chất có nhiều colesteton . - Màng không có hoặc rất ít côlestêrôn.
Tính chất - Thường có khả năng chuyển động, phản ứng nhanh - Ít khi chuyển động, phản ứng chậm
Dinh dưỡng - Dị dưỡng - Tự dưỡng
 
- Gọi là tế bào nhân thực vì vật chất di truyền trong nhân được bao bọc bởi màng nhân.
 -  Nhân
GV hướng dẫn HS nghiên cứu  lệnh trong SGK về thí nghiệm chuyển nhân ở ếch hoặc ví dụ khác.
+  Cấu trúc nhân:
                                          Màng nhân
                      Nhân                                     Chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin loại histon)
                                         Dịch nhân
                                                                                 Nhân con.
GV sử dụng câu hỏi gợi mở để HS nắm được  chức năng của ADN.
                   + Chức năng:  Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào:  Do chứa ADN nên quyết định mọi đặc tính của tế bào.
                                    Tham gia vào chức năng sinh sản.
(Chức năng quyết định mọi đặc tính của tế bào và tham gia vào chức năng sinh sản: dành cho HS khá, giỏi).
-  Lưới nội chất:
 GV hướng dẫn HS phân tích kênh hình từ đó phân biệt lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn
Có cấu trúc màng đơn. Gồm 2 loại: Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
Cần phân biệt được cấu trúc và chức năng của 2 loại này:
 
Điểm phân biệt Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn
Cấu trúc Là hệ thống màng bao gồm các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt  gắn các ribôxôm Là hệ thống màng bao gồm các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt không gắn các ribôxôm
Chức năng Tổng hợp prôtêin, chủ yếu là prôtêin xuất bào Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, khử độc
 
          -  Ribôxôm:
GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để thu lượm thông tin:
+ Cấu tạo: là bào quan không có màng bao bọc.
                      Gồm tARN và prôtêin
+ Chức năng: Tổng hợp prôtêin của tế bào.
-  Bộ máy gôngi.
          GV yêu cầu HS quan sát 8.2 SGK và mô tả cấu trúc của bộ máy gôngi.
+ Cấu tạo: là bào quan có màng đơn bao bọc.
                Là một chồng túi dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.
+ Chức năng: Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm( prôtêin, lipit)
                     Ở tế bào thực vật bộ máy gôngi còn có chức năng tổng hợp polisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.
            * Đối với HS khá, giỏi sau khi quan sát kênh hình phải thấy được sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng của các bào quan trong tế bào.
            Để vận chuyển phân tử prôtêin ra khỏi tế bào thì cần có sự tham gia của hệ thống lưới nội chất hạt, túi tiết, bộ máy gôngi và màng sinh chất.
 
-   Lục lạp và ti thể là 2 bào quan tham gia vào chuyển hoá năng lượng của tế bào. Tuy nhiên GV giúp HS định hướng biết cách đọc sách để so sánh hai bào quan này.
- Ti thể là bào quan có cấu trúc màng kép, màng trong gấp nếp thành các mào trên đó chứa nhiều enzim hô hấp. Bên trong  ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm.
    Ti thể là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
- Lục lạp là bào quan có cấu trúc màng kép có trong  tế bào quang hợp của thực vật.
     Lục lạp là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ). 
* Giống nhau: Đều là bào quan có cấu trúc màng kép.
Đều có ADN, ribôxôm riêng.
Đều có chứa enzim ATP syntaza tổng hợp ATP.
Đều tham gia vào quá trình chuyển hoá năng lượng của tế bào.
 
Điểm phân biệt Ti thể Lục lạp
Hình dạng Hình cầu, hình sợi Hình bầu dục
Kích thước 2- 5µm 4 - 10µm
Sự tồn tại Có mặt ở mọi tế bào nhân thực  Chỉ có mặt ở tế bào nhân thực quang hợp
Cấu trúc - Màng ngoài trơn, màng trong gấp nếp tạo thành các mào (crista), nơi định vị các enzim tổng hợp ATP.
- Không có tilacoit
 
- Màng trong và ngoài đều trơn
- Chứa nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau gọi là grana. Trên màng tilacoit có chứa các enzim tổng hợp ATP
Chức năng Thực hiện quá trình hô hấp, chuyển hoá năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào Thực hiện quá trình quang hợp, chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành hoá năng trong các hợp chất hữu cơ.
 
+ Không bào: Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc, chức năng của không bào khác nhau tuỳ từng loài sinh vật
+ Lizôxôm: Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc, có chức năng phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn thương.
Giáo viên tập trung phân tích hai bào quan là ti thể và lục lạp còn 2 bào quan là không bào và lizôxôm giáo viên có thể hướng dẫn học sinh đọc sách giáo khoa để lĩnh hội kiến thức .
Màng sinh chất
+ Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn lọc của tế bào.
 Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit và các phân tử prôtêin (khảm trên màng), ngoài ra còn có các phân tử côlestêrôn làm tăng độ ổn định của màng sinh chất.
  Màng sinh chất có chức năng:
Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc, thu nhận các thông tin cho tế bào (nhờ thụ thể), nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ”  (nhờ “dấu chuẩn”).
 - Ở tế bào thực vật, bên ngoài màng sinh chất còn có thành tế bào bằng xenllulozơ. Còn ở tế bào nấm là hemixelulozơ có tác dụng bảo vệ tế bào, cũng như xác định hình dạng, kích thước tế bào.
* Đối với HS khá, giỏi GV hướng dẫn HS nắm được rõ màng có cấu trúc "khảm, động"
 + Cấu trúc: Màng sinh chất khảm thể hiện ở chỗ:  Thành phần chính của màng là lớp photpho lipit kép tạo nên một cái khung liên tục của màng, ngoài ra còn các phân tử prôtêin phân bố ( khảm) rải rác trong khung (lớp photpho lipit); hoặc xuyên qua khung hoặc bám màng trong và rìa màng ngoài.
Tính động của màng thể hiện ở chỗ: Các phân tử cấu trúc không đứng yên mà có khả năng di chuyển trong lớp photpho lipit( P-L). Nhờ có tính động này mà màng sinh chất có thể dễ dàng thay đổi hình dạng để xuất bào hay nhập bào...
Để HS hiểu được khái niệm khuếch tán, thẩm thấu đồng thời phân biệt được 3 dung dịch ưu trương, đẳng trương và nhược trương, GV đưa ra ví dụ (tốt nhất là dùng hình vẽ miêu tả) gợi ý giúp HS lĩnh hội kiến thức.
- Khuếch tán: là sự chuyển động của các chất phân tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
       + Thẩm thấu: Hiện tượng nước (dung môi) khuếch tán qua màng
       + Dung dịch ưu trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào (tế bào mất nước).
       + Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ các chất tan trong tế bào (tế bào hút nước).
       + Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan trong tế bào.
* Điểm khác nhau giữa vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động
Điểm phân biệt Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động
Nguyên nhân Do sự chênh lệch nồng độ Do nhu cầu của tế bào...
Nhu cầu năng lượng Không  cần năng lượng Cần năng lượng
Hướng vận chuyển Theo chiều gradien nồng độ Ngược chiều gradien nồng độ
Chất mang Không cần chất mang Cần chất mang
Kết quả Đạt đến cân bằng nồng độ Không đạt đến cân bằng nồng độ
 
Hoạt đông 4: THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
Thí nghiệm 1: Quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây
- Dùng lưỡi dao cạo râu tách lớp biểu bì của lá cây thài lài tía, sau đặt lên phiến kính đã nhỏ sẵn 1 giọt nước cất. Đặt 1 lá lên mẫu vật, dùng giấy thấm hút bớt nước còn dư ở phía ngoài
- Đặt phiến kính lên bàn hiển vi quan sát
- Lấy tiêu bản ra khỏi kính hiển vi và dùng ống nhỏ giọt nhỏ 1 giọt dung dịch muối loãng vào rìa lá kính rồi dùng mảnh giấy nhỏ đặt ở phóa bên kia của lá kính hút dung dịch để đưa nhanh dung dịch nước muối vào vùng tế bào.
- Sau đó quan sát
Chú ý : GV cho hs quan sát ở vật kính 10 sau chuyển sang vật kính 40 guyên sinh
Thí nghiệm 2: TN phản co nguyên sinh và việc điều khiển  sự đóng mở khí khổng
- Sau khi quan sát hiện tượng co nguyên sinh ở các tế bào biểu bì,  nhỏ 1 giọt nước cất vào rìa của lá kính giống như khi ta nhỏ giọt nước muối trong thí nghiệm co nguyên sinh
- Đặt tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát
- Thí nghiệm này cũng dễ thực hiện, GV chia nhóm và cho mỗi nhóm làm thí nghiệm. Sau đó GV yêu cầu HS viết thu hoạch.
Cuối buổi GV tổng kết và rút kinh nghiệm.
Nội dung Mức độ nhận thức
 
Các năng lực hướng tới
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Cấu tạo chung của tế bào Tế bào có 3 thành phần Phân biệt tế bào nhân sơ và nhân thực     _KN so sánh
_Tự học     
Tế bào nhân sơ _Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
_Cấu tạo 3 TP
+ Màng
+ Tế bào chất
+ Vùng nhân
Cấu tạo của tế bào nhân sơ Liên hệ thực tế : học sinh chủ động bảo vệ cơ thể tránh bị nhiễm vi khuẩn xâm nhập ( ăn chin,uống sôi…) Dùng kháng sinh đặc biệt tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh _Kĩ năng giải quyết vấn đề
_Kĩ năng quan sát
_Tự học
Tế bào nhân thực Học sinh trình bày cấu trúc và chức năng từng thành phần trong tế bào _So sánh tế bào động vật và thực vật
_Phân biệt lưới nội chất hạt và lưới nội chất hơn
_Phân biệt ti thể và lục lạp
Liên hệ thực tế   _Kĩ năng quan sát,so sánh
_Tự học
Vận chuyển các chất qua màng
sinh chất
_Khái niệm vận chuyển thụ động và chủ động
_Dung dịch ưu trương
_Dung dịch nhược trương
_Dung dịch đẳng trương
Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động Giải thích vì sao mở nút lọ nước hoa cả phòng đều thấy thơm   _Kĩ năng tự học
_Kĩ năng so sánh
_Kĩ năng giải quyết vần đề
Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh Nhận biết các mẫu vật Lấy tiêu bản lên kính Quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh   _Kĩ năng nhận biết
_Tự học
Kĩ năng giải quyết vấn đề
 
III.  Câu hỏi đánh giá quá trình dạy học
Câu 1 : Trình bày cấu tạo  chung của một tế bào?
Câu 2 : Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc tế bào nhân sơ và nhân thực ?
Câu 3  Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?
Câu 4: Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp, ty thể ?
Câu 5: Nêu cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?
Câu 6 : Phân biệt vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động?                   
Câu 7 : Tại  sao lá có màu xanh ? màu xanh của lá có liên quan tới chức năng quang hợp không ?
Câu 8 : Tại sao muốn rau tươi ta phải thường xuyên vay nước vào rau ?
Câu 9: Sắp xếp vai trò của các loại bào quan vào từng chức năng  cho đúng
Cấu trúc Chức năng
1.Nhân
2.Riboxom
3. Lục lạp
4. lizoxom
A. Lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm
B. Do chứa ADN nên quyết định mọi đặc tính của tế bào
C. Là trạm năng lượng của tế bào
D. Thực hiện chức năng quang hợp
E. Tiêu hóa nội bào
F. Tổng hợp protein cho tế bào
G. Nơi diễn ra giải mã, tổng hợp protein
 
4

2

1

5

 
 


3
Câu 10: Điền tên các thành phần, bào quan của tế bào nhân sơ
II. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1.  Điểm giống nhau  về cấu  tạo  giữa  lục  lạp và ti thể trong tế bào  là :
a.  Có chứa  sắc tố quang hợp
b.  Có chứa nhiều  loại enzim hô hấp
c.  Được  bao  bọc  bởi  lớp màng  kép
d.  Có  chứa nhiều  phân tử ATP
Câu2. Phát biểu  nào dưới đây  đúng  khi nói  về lục lạp ?
a. Có  chứa nhiều  trong các tế bào động vật
b. Có  thể không  có trong tế bào  của  cây xanh
c.  Là  loại bào quan nhỏ bé nhất
d.  Có  chứa  sắc tố  diệp lục  tạo màu xanh ở lá cây
Câu 3:   Tên gọi strôma để chỉ cấu trúc nào sau đây?
a.  Chất  nền của lục lạp
b. Màng ngoài  của lục lạp
c. M àng trong  của lục lạp 
Câu 4.  Trên màng  lưới  nội chất  hạt  có :
a. Nhiều  hạt có  khả năng  nhuộm  màu  bằng dung dịch kiềm
b.  Nhiều hạt  có thể nhuộm bằng  dung  dịch  a xít
c.  Các  Ribôxôm gắn vào
d. Cả a,b và c đều đúng
Câu 5. Hoạt động  nào sau đây  xảy ra  trên lưới  nội  chất hạt?
a.  Ô xi hoá  chất  hữu cơ  tạo năng lượng cho tế bào
b. Tổng  hợp  các chất bài tiềt
c.  Tổng hợpPôlisaccarit cho tế bào
d. Tổng hợp  Prôtên in
Câu 6.  Chức năng  của  lưới nội chất  trơn là :
a.  Phân huỷ  các chất độc hại  đỗi với cơ thể
b. Tham gia  chuyển hoá đường
c.  Tổng hợp lipit
d.  Cả 3  chức năng  trên
Câu 7. Nội  dung  nào sau đây  đúng khi nói  về thành  phần  hoá học  chính của   màng sinh chất ?
a. Một  lớp photphorit và các phân tử prôtêin
b . Hai lớp photphorit và các phân tử prôtêin
c. Một  lớp photphorit và  không có  prôtêin
d.  Hai   lớp photphorit và  không có  prôtêin
Câu8.  Trong thành phần  của màng  sinh chất , ngoài  lipit và prôtêin còn có những  phần tử nào sau đây ?
a. Axit ribônuclêic
b. Axit  đêôxiribônuclêic
c. Cacbonhyđrat
d. Axitphophoric
Câu 9. Ở tế bào  động vật , trên màng  sinh chất  có thêm  nhiều  phân tử côlesteeron có tác dụng
a. Tạo  ra tính  cứng rắn cho màng
b.  Làm tăng độ ẩm  của màng sinh chất
c.  Bảo vệ  màng
d.  Hình thành  cấu trúc bền  vững cho  màng
Câu10. Điều đưới  đây đúng  khi nói  về  sự  vận chuyển  thụ động  các  chất  qua  màng tế bào là :
a. Cần có năng lượng  cung cấp  cho quá trình  vận chuển
b. Chất được  chuyển  từ nơi  có nồng độ  thấp  sang nơi  có nồng độ  cao
c. Tuân thủ  theo qui luật  khuyếch tán
d. Chỉ  xảy  ra ở  động vật  không xảy ra  ở thực vật
Câu 11: Vật chất  được vận chuyển  qua màng tế bào  thường  ở  dạng  nào  sau đây ?
a. Hoà tan  trong  dung môi
b. Dạng tinh thể  rắn
c.  Dạng khí
d. Dạng tinh  thể  rắn và  khí
Câu 12. Sự thẩm thấu là :
a. Sự  di  chuyển  của các  phân tử  chất tan  qua màng
b. Sự  khuyếch tán  của các  phân tửu  đường  qua màng
c. Sự  di chuyển  của các ion qua màng
d. Sự  khuyếch tán  của các phân  tử nước qua màng
Câu 13.  Câu có nội  dung  đúng  sau  đây  là :
a.  Vật chất  trong cơ thể  luôn  di chuyển  từ  nơi  có nồng độ thấp  sang nơi  có nồng độ cao .
b.  Sự vận chuyển  chủ  động  trong tế bào  cần được  cung cấp  năng lượng
c.  Sự  khuyếch tán  là 1 hình  thức  vận chuyển  chủ  động
d.  Vận chuyển  tích   cực  là  sự thẩm  thấu
Câu 17.  Nguồn  năng lượng  nào  sau đây  trực tiếp cung cấp  cho quá trình  vận chuyển  chất chủ  động  trong cơ thể  sống ?
a. ATP         b. ADP        c. AMP        d. Cả 3 chất trên
Câu 18.  Vận chuyển  chất qua màng  từ nơi  có nồng  độ thấp  sang nơi có nồng độ cao  là cơ chế :
a. Thẩm thấu                                  c . Chủ động
b.  Khuyếch tán                           d.  Thụ động
Câu 19. Hình thức  vận chuyển   chất dưới  đây  có sự  biến  dạng  của màng sinh  chất là:
a. Khuyếch tán                                   c . Thụ động
b. Thực bào                                        d. Tích  cực
III.  Bảng trò chơi ô chữ
CÂU HỎI HÀNG NGANG
Câu 1: Đây là sự vận chuyển các chất tan từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp?
Câu 2: Hiện tượng màng tế bào bao lấy các chất rắn và đưa vào trong tế  bào?
Câu 3 : Sự khuyếch tán của các phân tử nước qua màng gọi là................
Câu 4: Đây là phương thuwccs vận chuyển các chất qua màng mà không tiêu tốn năng lượng?
Câu 5: Đây là môi trường mà nồng độ chất tan bên ngoài tế bào bằng nồng độ chất tan bên trtong tế bào?
Câu 6: Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của.............
Câu 7: Quá trình này xảy ra ngược với nhập bào?
CÂU HỎI TỪ KHÓA
Đây là một hình thức vận chuyển các chất qua màng?
 
 
 
 
 
 

 
 
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH
 
 
 
 

 
 


 
 
 
 
 
 
 

Một số hình ảnh sử dụng trong chuyên đề
 
Mô tả: Cau tao chung VK
Mô tả: Cau tao ty the2
 
 
 
Mô tả: Cau tao trong luc lap
 
 
 
 
Mô tả: http://thainguyen.edu.vn/Uploads/thptbinhyen/p2.jpg
 
 

Tác giả bài viết: Đỗ Thị Vui

Nguồn tin: Tổ chuyên môn THPT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thành viên

Thăm dò ý kiến

Theo bạn trường nào sẽ có số học sinh giỏi nhất tỉnh ?

Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong

Trường THPT Hải Phong

Trường THPT Trần Hưng Đạo

Trường THPT Cù Chính Lan

Không phải các trường trên

Giới thiệu

Giới thiệu về tỉnh Nam Định

Nam Định là một tỉnh nằm ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ, thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ, tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía đông. Với diện tích 1.669 km², địa hình Nam Định có thể chia thành 3 vùng. Vùng đồng bằng...