20:03 ICT Thứ ba, 22/08/2017

Danh mục chính

Quảng cáo

Giáo dục phổ thông
Giao dục thời đại

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 0


Hôm nayHôm nay : 155

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 5142

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 480314

Trang nhất » Tin Tức » Dạy và học

Chuyên đề môn Hoá học 10

Thứ hai - 07/11/2016 15:38
Chuyên đề 1 : LIÊN KẾT HOÁ HỌC
 
          Lí do/ cách lựa chọn chuyên đề : Liên kết hoá học
          Liên kết hoá học là một chương rất quan trọng giúp các em học tốt môn hoá học lớp 10, 11.
Học sinh hiểu được sự hình thành phân tử và sự hình thành lên hợp chất.
          Dựa vào các loại liên kết khác nhau đó mà chúng ta có thể giải thích được tính chất vật lí, tính chất hoá học của các chất.
I.      Nội dung chuyên đề
Thời lượng thực hiện chuyên đề : 5 tiết
 
1. Nội  dung 1 : Liên kết ion ( 2 tiết )
- Sự hình : ion , cation, anion
- Sự hình thành liên kết ion
2. Nội dung 2 : Liên kết cộng hoá trị (2 tiết)
-Sự hình liên kết cộng hoá trị
-Độ âm điện và liên kết hoá học
3. Nội dung 3 : Hóa trị ( 1 tiết)
- Hóa trị trong hợp chất ion
- Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị
 
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
 
NỘI DUNG 1 : LIÊN KẾT ION  ( 2 TIẾT)
1. Mục tiêu
+Kiến thức:Biết được:
 - Vì sao các nguyên tử  lại liên kết với nhau.
 - Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
 - Định nghĩa liên kết ion.
+Kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử  cụ thể.
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử  chất cụ thể.
      +Thái độ: - GD đức tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
                   -Tích cực, chủ động
 +Định hướng các năng lực cần hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
-Năng lực hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực tự học
2. Trọng tâm:     
- Sự hình thành cation, anion.
- Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
- Sự hình thành liên kết ion.
 
3. Phương pháp
-         Thuyết trình
-         Đàm thoại- phát hiện
-         Phương pháp  giải quyết vấn đề
-         Phương pháp dạy học hợp tác
4.  Chuẩn bị:
*Giáo viên: Máy tính máy chiếu, giấy A0, bút dạ, các học liệu có liên quan
*Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
5. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ    
  Câu hỏi 1:
a)Viết cấu hình electron của Mg( Z=12).
b) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Mg nhận hay nhường bao nhiêu electron?
c) Mg thể hiện tính kim loại hay phi kim?
Câu hỏi 2:
a)     Viết cấu hình electron  nguyên tử Cl (Z=17).
b)     Để đạt được cấu  hình electron của nguyên tử  khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn nguyên tử Cl  nhận hay nhường bao nhiêu e ?
 Cl thể hiện tính kim loại  hay  phi  kim?     
Hoạt động 2: Sự hình thành ion, cation, anion
I.      Sự hình thành ion, cation, anion
1. Ion, cation, anion
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại- phát hiện và phương pháp dạy học hợp tác
- Từ hoạt động khởi động GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự hình thành ion
- GV: Khi nào nguyên tử mang điện?
- HS: Khi nguyên tử mất hoặc nhận e
- GV : Giảng giải sự hình thành ion.
- GV chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ và hướng dẫn hs hoạt động nhóm
Nhóm 1,2: Nghiên cứu sự hình thành cation ( phiếu học tập 1)
Nhóm 3,4: Nghiên cứu sự hình thành anion ( phiếu học tập 2)
Phiếu 1: Nghiên cứu sự hình thành cation
-Khi nào nguyên tử trở thành ion dương (+)?
- Khi tham gia phản ứng hoá họccác nguyên tử Na (z=11), Mg (z=12), Al (z=13) nhường hay nhận electron? Vì sao?
- Viết quá trình hình thành các ion Na, Mg, Al
- Dựa vào đâu để xác định được số electron nhường?
 
Phiếu 2: Nghiên cứu sự hình thành anion
-Khi nào nguyên tử trở thành ion âm (-)?
- Khi tham gia phản ứng hoá học các nguyên tử P (z=15), O (z=8), Cl (z=17) nhường hay nhận electron? Vì sao?
- Viết quá trình hình thành các ion O, P, Cl
- Dựa vào đâu để xác định được số electron nhận?
 
- GV : cho các nhóm treo sản phẩm của mình và cử đại diện trình bày
- GV tổng kết rút kinh nghiệm cho các nhóm.
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK đẻ trả lời các câu hỏi :
-Thế nào là ion đơn nguyên tử?lấy thí dụ.
-Thế nào là ion đa nguyên tử? lấy thí dụ.
Hoạt động 3
II.   Sự hình thành liên kết ion
 (phương pháp thuyết trình, đàm thoại)
- GV: yêu cầu HS viết cấu hình e của Na (z=11); Cl  (z=17) , xác định số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử. Nguyên tử nào nhường e? nguyên tử nào nhận e và nhường hay nhận bao nhiêu e ?
- HS làm theo yêu cầu của Gv
- GV chiếu mô hình nhường nhận e hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
- GV: hướng dẫn HS viết sơ đồ biểu diễn sự cho nhận e giữa Na và Cl
 
       1e
Na     +     Cl                   Na +      +   Cl-    
Hai ion mới tạo thành mang điện tích ngược dấu, hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử NaCl.
          Na+        +   Cl-                   NaCl
Liên kết giữa Na   và   Cl-     là liên kết ion
- HS: nêu khái niệm liên kết ion
- GV: kết luận  
- GV lưu ý : liên kết ion hình thành giữa nguyên tố kim loại điển hình và phi kim điển hình
III.Tinh thể ion
- GV không dạy mà hướng dẫn HS nghiên cứu SGK
Hoạt động 4 :Củng cố
 
 GV chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành 4 phiếu học tập sau
Nhóm 1: Viết cấu hình e của ion sau 11Na+, 9F-
                   - Viết sơ đồ biểu diễn sự hình thành phân tử NaF
Nhóm 2: Viết cấu hình e của ion sau 12Mg2+, 17Cl-
                   - Viết sơ đồ biểu diễn sự hình thành phân tử MgCl2
Nhóm 3: Viết cấu hình e của ion sau 12Mg2+, 8O2-
                   - Viết sơ đồ biểu diễn sự hình thành phân tử MgO
Nhóm 4: Viết cấu hình e của ion sau 3Li, 8O2-
                   - Viết sơ đồ biểu diễn sự hình thành phân tử Li2O
HS hoạt động theo nhóm. GV đi đến các nhóm để giám sát hoạt động các nhóm, hướng dẫn HS hoạt động nhóm, giám sát thời gian.
        - Đại diện các nhóm lần lượt sẽ trình bày về nhiệm vụ mà nhóm mình vào bảng phụ.
- GV cho các nhóm treo sản phẩm là nội dung các câu trả lời của phiếu học tập lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét. GV nhận xét, chấm điểm các nhóm.
- GV tổng kết, nhận xét, rút kinh nghiệm cho các nhóm.
 
 
 
 
 
 
 NỘI DUNG 2: LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ  ( 2 TIẾT)
 
1. Mục tiêu:
 +Kiến thức: Biết được:
Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2).
+Kĩ năng:Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể
+Thái độ: Trung thực , tự trọng, chí công vô tư
                 Giải thích được sự hình thành liên kết trong một số loại hợp chất
  +Định hướng được năng lực hình thành:
-         Năng lực tự học
-         Năng lực tính toán
-         Năng lực sử dụng ngôn ngữ
     -    Năng lực giao tiếp
     -    Năng lực dạy học hợp tác
2. Trọng tâm:
 - Sự tạo thành và đặc điểm của liên kết CHT không cực, có cực.
3. Phương pháp
-         Đàm thoại- phát hiện
-         Phương pháp  giải quyết vấn đề
-         Phương pháp dạy học hợp tác
-         Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan
4. Chuẩn bị:
*Giáo viên:Phiếu học tập, máy tính , máy chiếu, A0, các học liệu có liên quan
*Học sinh: Đọc bài theo SGK, tìm kiếm kiến thức cũ có liên quan tới nội dung bài học
5. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ   
        Viết cấu hình electron nguyên tử cảu các nguyên tử sau 1H, 7N, 2He, 8O, 17Cl, 6C. Xác định số e lớp ngoài cùng
Hoạt động 2: hình thành kiến thức mới
a) Đặt vấn đề: Những nguyên tử kim loại dễ nhường e, nguyên tử phi kim dễ nhận e tạo thành ionàHình thành liên kết ion. Những nguyên tử có tính kim loại yếu hay tính phi kim yếu, khó hình thành ion thì chúng tham gia tạo thành loại liên kết khác đó là liên kết cộng hóa trị...
b)Triển khai bài
I. Sự hình thành lien kết cộng hoá trị
Bước 1: Làm việc chung cả lớp. ( GV: Nêu vấn đề học tập chia nhóm giao nhiệm vụ và hướng dẫn  hoạt động nhóm).
-         Cách chia nhóm: Nhóm chuyên sâu: chia lớp thành 4 nhóm.
Nhóm xanh: Nghiên cứu sự hình thành phân tử hidro (H2)
Nhóm đỏ: Nghiên cứu sự hình thành phân tử nitơ (N2).
Nhóm tím: Nghiên cứu sự hình thành phân tử  hidro clorua (HCl).
Nhóm vàng : Nghiên cứu sự hình thành phân tử các bonđioxit (CO2) .
Mỗi nhóm làm việc 15 phút.
Nhóm mảnh ghép:
+ Cứ 4 HS chuyên sâu có cùng số thứ tự trong 4 nhóm xanh, đỏ, tím , vàng hợp thành 1 nhóm mảnh ghép mùa.
Nhóm mảnh ghép: Các HS chuyên sâu sẽ lần lượt trình bày về phản ứng về nhóm mình nghiên cứu. Sau đó các nhóm cùng thảo luận để nêu khái niệm liên kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết cộng hóa trị không cực
+ Nhóm mảnh ghép rút ra khái niệm liên kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết cộng hóa trị không cực
+ Các nhóm mảnh ghép làm việc trong 15 phút.
Nội dung các phiếu học tập.
Phiếu xanh : nghiên cứu sự hình thành phân tử hidro (H2).
I,
1.     So sánh cấu hình e của H vơi cấu hình e của He . Để đạt được cấu hình bền vững giống He  thì nguyên tử H cần mấy e nữa?
2.     Viết quá trình góp chung e để tạo thành phân tử H2
3.     Chỉ rõ công thức electron, công thức cấu tạo của H2
 
II, Chuẩn bị nội dung chia sẻ của nhóm mảnh ghép: Trình bày nhận xét sự góp chung e tạo thành phân tử H2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử H2 là liên kết cộng hóa trị có cực  hay phân cưc? Tại sao? khái niệm liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không phân cực
 
Phiếu đỏ: Nghiên cứu sự hình thành phân tử Nito .
I.
1.     So sánh cấu hình e của N với cấu hình e của Ne . Để đạt được cấu hình bền vững giống Ne  thì nguyên tử N cần mấy e nữa?
2.     Viết quá trình góp chung e để tạo thành phân tử N2
3.     Chỉ rõ công thức electron và công thức cấu tạo của N2.
II, Chuẩn bị nội dung chia sẻ của nhóm mảnh ghép: Trình bày nhận xét sự góp chung e tạo thành phân tử N2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử N2 là liên kết cộng hóa trị có cực  hay phân cưc? Tại sao?  khái niệm liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không phân cực
, khái niệm lien kết cộng hoá trị, lien kết cộng hoá trị không phân cực.
 
Phiếu tím : Nghiên cứu sự hình thành phân tử HCl.
I,
1.     Nhận xét cấu hình e của H vơi cấu hình e của Cl . Để đạt được cấu hình bền vững thì nguyên tử H, Clo cần mấy e nữa?
2.     Viết quá trình góp chung e của H và Cl  để tạo thành phân tử HCl
3.     Chỉ rõ công thức electron và công thức cấu tạo.
 
II, Chuẩn bị nội dung chia sẻ của nhóm mảnh ghép: Trình bày sự hình thành phân tử HCl, Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị có cực  hay phân cưc? Tại sao?  khái niệm liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị phân cực
Phiếu vàng: Nghiên cứu sự hình thành phân tử CO2.
I,
1.     So sánh cấu hình e của C vơi cấu hình e của O . Để đạt được cấu hình bền vững giống Ne  thì nguyên tử C và O cần mấy e nữa?
2.     Viết quá trình góp chung e để tạo thành phân tử CO2
3.     Chỉ rõ công thức electron và công thức cấu tạo.
II, Chuẩn bị nội dung chia sẻ của nhóm mảnh ghép: Trình bày cấu tạo thẳng trong phân tử CO2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị có cực  hay phân cưc? Tại sao?  khái niệm liên kết cộng hoá trị,
Phiếu màu: Nhiệm vụ học tập của nhóm mảnh ghép
       1. Nêu nên sự hình thành phân tử H2, N2, HCl, CO2
       2. Nêu nên khái niệm liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không phân cực, liên kết cộng hoá trị phân cực.
       3. Phân biệt được liên kết cộng hoá trị không phân cực và liên kết cộng hoá trị phân cực.
Bước 2: HS  hoạt động theo nhóm. GV đi đến các nhóm hướng dẫn HS hoạt động nhóm, giám sát thời gian và điều khiển HS chuyển nhóm.
Bước 3: Thảo luận chung.
-         GV: cho các nhóm treo phiếu học tập là sản phẩm của các phiếu học tập Màu lên bảng, gọi đại diện của nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét.
-         GV nhận xét.
-         GV tổng kết, nhận xét, rút kinh nghiệm cho các nhóm.
-         GV chiếu sơ đồ tổng kết.
Hoạt động 3: Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị
-         GV chiếu hình ảnh một số chất mà phân tử có liên kết cộng  hóa trị HS thường gặp và yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi
+ Trạng thái của các chất?
+ Khả năng tan trong nước?
+ Khả năng dẫn điện?
-         Từ các câu trả lời GV hướng dẫn HS rút ra tính chất các chất.
Hoạt động 4:
III.           Độ âm điện và liên kết hoá học
1.     Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị  không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion
-         GV tổ chức cho HS nghiên cứu SGK nhận xét về cặp e chung của liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion.
-         GV  kết luận
-         GV lưu ý : Liên kết ion có thể được coi là trường hợp riêng của liên kết cộng hóa trị
2.     Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học
-         GV chiếu bảng thang độ âm điện của Pau-linh để hướng dẫn HS đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất
-         GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức vừa học ở trên bằng cách cùng làm thí dụ trong SGK 
-         HS vận dụng làm thí dụ xác định loại liên kết trong các phân tử : AlCl3, PH3, NO, CaO, CH4.

Hoạt động 5: Củng cố
Sử dung phương pháp dạy học hợp tác
Làm việc chung cả lớp (GV nêu vấn đề học tập, chia nhóm, giao nhiệm vụ và hướng dẫn hoạt động nhóm).
       - Cách chia nhóm:Chia lớp thành 4 nhóm
       - Nhiệm vụ của các nhóm
-         HS  động theo nhóm làm bài tập trong phiếu
-         Nhóm 1: + Viết công thức electron và công thức cấu tạo của Cl2, HCl
                + Xác định loại liên kết trong phân tử: AlCl3, PH3, NO
-         Nhóm 2: + Viết công thức electron và công thức cấu tạo của O2, CO2
                + Xác định loại liên kết trong phân tử: CaCl2, CH4, SO2
-         Nhóm 3: + Viết công thức electron và công thức cấu tạo của N2, NH3
                + Xác định loại liên kết trong phân tử: Na2O, NH3, CaS
-         Nhóm 4: + Viết công thức electron và công thức cấu tạo của H2, CH4
                + Xác định loại liên kết trong phân tử: PCl3, MgO, HF
HS hoạt động theo nhóm. GV đi đến các nhóm để giám sát hoạt động các nhóm, hướng dẫn HS hoạt động nhóm, giám sát thời gian.
        - Đại diện các nhóm lần lượt sẽ trình bày về nhiệm vụ mà nhóm mình vào bảng phụ.
- GV cho các nhóm treo sản phẩm là nội dung các câu trả lời của phiếu học tập lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét. GV nhận xét, chấm điểm các nhóm.
- GV tổng kết, nhận xét, rút kinh nghiệm cho các nhóm.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
NỘI DUNG 3: HÓA TRỊ(1 TIẾT)
 
Lưu ý: Những kiến thức HS đã biết có liên quan:
- Liên kết cộng hóa trị.
- Liên kết ion
1. Mục tiêu
a) Kiến thức
Nêu được:
- Điện hóa trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất.
        b) Kĩ năng
- Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoá của nguyên tố trong một số
phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể.
c) Tình cảm, thái độ
- Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, yêu thích tìm hiểu những kiến thức mới. Củng cố lòng tin vào khoa học. Hứng thú với môn Hóa học.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Năng lực tính toán.
3.  Phương pháp dạy học
- Phương pháp đàm thoại gợi mở.
- Phương pháp dạy học hợp tác.
- PPDH nêu vấn đề.
- Phương pháp thuyết trình.
4. Chuẩn bị
a. Giáo viên
- Bài giảng powpoint
- Hệ thống phiếu học tập, câu hỏi, bài tập định hướng, nhiệm vụ cho HV
b. Học sinh
- Đọc/nghiên cứu trước bài học.
5. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Hóa trị trong hợp chất ion
-      GV: Nêu “Trong các hợp chất ion , hóa trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó”.
-                  GV: NaCl là hợp chất ion được tạo nên từ cation Na+ và anion Cl do đó điện hoá trị của Na là 1+ và của Cl là 1–
-      GV: Yêu cầu Hs nhận xét về cách viết điện hóa trị. Yêu cầu  HS xác định điện hóa trị trong CaF2
-            HS: Người ta quy ước , khi viết điện hóa trị của nguyên tố , ghi giá trị điện tích trước, dấu của điện tích sau . CaF2 là hợp chất ion được tạo nên từ cation Ca2+ và anion F nên điện hóa trị của Ca là 2+ và của F là 1–
-                  GV: Yêu cầu HS dự đoán gì về điện hóa trị của các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA , IIA , IIIA và các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA , VIIA ? 
-         HS: nghiên cứu, dự đoán.
-      GV:  Kết luận, chú ý “Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA , IIA , IIIA có số electron ở lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 có thể nhường nên có điện hóa trị là 1+ , 2+ , 3+ . Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA , VIIA nên có 6, 7 electron lớp ngoài cùng , có thể nhận thêm 2 hay 1 electron vào lớp ngoài cùng , nên có điện hóa trị 2– , 1–
Hoạt động 2: Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị
-               GV: Nêu “Trong các hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó”
-             GV:  công thức cấu tạo của NH3 và phân tích : Nguyên tử N có bao nhiêu liên kết cộng hóa trị? Suy ra nguyên tố N có cộng hóa trị bằng bao nhiêu ? Mỗi nguyên tử H có bao nhiêu liên kết cộng hóa trị ?Suy ra nguyên tố H có cộng hóa trị bằng bao nhiêu ?

                             H – N – H                                    
                                   H
-         HS : Trả lời
-         GV : Yêu cầu HS xác định hóa trị của từng nguyên tố trong phân tử nước và metan ?   
H – O – H                                      H
               
                                                H – C – H
                                                
                                                       H
-   HS: Trong H2O : Nguyên tố H có cộng hóa trị 1, nguyên tố O có cộng hóa trị 2.
 Trong CH4 : Nguyên tố C có cộng hóa trị hóa trị 4 , nguyên tố H có cộng hóa trị 1
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức
- Làm việc chung cả lớp (GV nêu vấn đề học tập, chia nhóm, giao nhiệm vụ và hướng dẫn hoạt động nhóm).
       - Cách chia nhóm:Chia lớp thành 4 nhóm
       - Nhiệm vụ của các nhóm
          + Nhóm 1:Hãy cho biết loại liên kết trong các chất sau. Xác định hóa trị của các nguyên tố trong các chất: N2, NaF, PH3, MgO
+ Nhóm 2: Hãy cho biết loại liên kết trong các chất sau. Xác định hóa trị của các nguyên tố trong các chất: H2, KCl, Cl2, CO2
+ Nhóm 3: Hãy cho biết loại liên kết trong các chất sau. Xác định hóa trị của các nguyên tố trong các chất: O2, KF, CaO, C2H6
+ Nhóm 4:Hãy cho biết loại liên kết trong các chất sau. Xác định hóa trị của các nguyên tố trong các chất: F2, MgCl2, K2O, C2H2
Mỗi nhóm làm việc trong khoảng thời gian 10 phút. HS hoạt động theo nhóm. GV đi đến các nhóm để giám sát hoạt động các nhóm, hướng dẫn HS hoạt động nhóm, giám sát thời gian.
        - Đại diện các nhóm lần lượt sẽ trình bày về nhiệm vụ mà nhóm mình vào bảng phụ.
- GV cho các nhóm treo sản phẩm là nội dung các câu trả lời của phiếu học tập lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét. GV nhận xét, chấm điểm các nhóm.
- GV tổng kết, nhận xét, rút kinh nghiệm cho các nhóm.
 

III. Xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học chuyên đề
1. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chuyên đề.
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Liên kết ion Ion là gì? Khi  nguyên tử nhường electron hoặc nhận thêm electron thì  hình thành ion , có hai loại ion : cation và anion
-Nêu được khái niệm liên kết ion
- Hiểu được sự hình thành ion ,  liên kết ion.
- Xác định ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
 
- Viết được quá trình hình thành ion
- Viết được cấu hình electron của ion.
-- Xác định ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử trong các hợp chất 
Liên kết cộng hoá trị  -      Liên kết  cộng hóa trị là gì?
-      Liên kết cộng hóa trị không cực và phân cực
-      Các chất trong liên kết cộng hóa trị có tính chất gì?
-      Liên kết trong các phân tử là liên kết cộng hóa trị không cực hay phân cực
-      Mối quan hệ giữa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể
-         Dự đoán loại liên kết hóa học trong các hợp chất dựa vào độ âm điện
Hóa trị -      Điện hóa trị trong hợp chất ion?
-      Cộng hóa trị  hợp chất cộng hóa trị trong
  -     Xác định được điện hóa trị và cộng hóa trị trong các hợp chất
 
 
4. 2. Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá
LIÊN KẾT ION
Mức độ biết
Câu 1 : Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion :
A.   Ion là phần tử mang điện.
B.   Ion  âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
C.   Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
D.   Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Câu 2 : Cho các ion : Na+, Al3+, , , Ca2+, , Cl. Hỏi có bao nhiêu cation ?
A.   2            B. 3             C. 4                                         D.5
Câu 3 : Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng
A.            nhận thêm electron.       
B.             Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
C. Nhường bớt electron.     
D. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Câu 4 : Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
A.                           Sự góp chung các electron độc thân.                           
B.                           B. sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
C.lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.    
D.  lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Mức độ hiểu
Câu 1 : Trong phản ứng hoá học, nguyên tử natri không hình thành được
A.ion natri.                              B.cation natri.                
C.anion natri.                            D.ion đơn nguyên tử natri.
Câu 2 : Trong phản ứng :  2Na   +  Cl2 ®  2NaCl, có sự hình thành
A.   cation natri và clorua.                              B. anion natri và clorua.
 C.anion natri và cation clorua.                      D. anion clorua và cation natri.
Câu 3: Nguyên tử Al có 3 electron hóa trị. Kiểu liên kết hóa học nào được hình thành khi nó liên kết với 3 nguyên tử flo  :
A.Liên kết kim loại.                                                       
B.Liên kết cộng hóa trị có cực.
C.Liên kết cộng hóa trị không cực.                                 
D.Liên kết ion.
Mức độ vận dụng
Câu 1 :Cho các hợp chất:  NH3, H2O,   K2S, MgCl2, Na2O  CH4, Chất có liên kết ion là:
A. NH3, H2O ,   K2S,  MgCl2                                 B. K2S, MgCl2, Na2O  CH4
C. NH3, H2O ,  Na2O  CH4                                    D. K2S, MgCl2, Na2
Câu 2: Cho 3 ion : Na+, Mg2+, F . Tìm câu khẳng định sai .
A.3 ion trên có cấu hình electron giống nhau .                         
B.3 ion trên có số nơtron khác nhau.
C.3 ion trên có số electron bằng nhau                                      
D.3 ion trên có số proton bằng nhau.
Câu 3: Trong dãy oxit sau : Na2O, MgO, Al2O3 , SiO2 , P2O5 , SO3 , Cl2O7 . Những oxit có liên kết ion là :
A.Na2O , SiO2 , P2O5 .                                          B. MgO, Al2O3 , P2O5
C.Na2O, MgO, Al2O3 .                                          D.SO3, Cl2O3 , Na2O .
Câu 4: Ion nào sau đây có 32 electron :
A. CO32-                 B. SO42-                  C. NH4+                                D. NO3-
Câu 5: Ion nào có tổng số proton là 48 ?
A. NH4+                   B. SO32-                            C. SO42-                        D. Sn2+.
Câu 6: Cấu hình electron của cặp nguyên tử nào sau đây có thể tạo liên kết ion:
A. 1s22s22p3 và 1s22s22p5                                      B.1s22s1 và 1s22s22p5
C. 1s22s1 và 1s22s22p63s23p2                                 D.1s22s22p1 và 1s22s22p63s23p6
Câu 7: Nguyên tử oxi có cấu hình electron là :1s22s22p4.  Sau khi tạo liên kết, nó có cấu hình là :
A1s22s22p2              B.1s22s22p43s2.             C.1s22s22p6 .                   D. 1s22s22p63s
 
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Mức độ biết
Câu 11 : Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
A.Liên kết ion.                                            B.Liên kết cộng hoá trị.             
C.Liên kết kim loại.                                     D.Liên kết hiđro.
Câu 2: Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị .Liên kết cộng hóa trị là liên kết
A.giữa các phi kim với nhau.
B.trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.
C.được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.
D. được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Câu 3: Chọn câu đúng trong các câu sau đây :
A.Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
B.Liên kết CHT có cực được tạo thành giữa 2 ngtử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.
C.Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các ngtử  khác hẳn nhau về tính chất hóa học,
D.Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Câu 4: Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa 2 ngtử  bằng một hay nhiều cặp electron chung ?
A. Liên kết ion .                                                                B. Liên kết cộng hóa trị.             
C. Liên kết kim loại.                                                         D. Liên kết hidro .
Câu 5 : Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung
A.   ở giữa hai nguyên tử.                     B. Lệch về một phía của một nguyên tử.
C.Chuyển hẳn về một nguyên tử.       D.Nhường hẳn về một nguyên tử.
Mức độ hiểu
Câu 1 : Chỉ ra nội dung sai khi xét phân tử CO2 :
A. Phân tử có cấu tạo góc.
B.  Liên kết giữa nguyên tử oxi và cacbon là phân cực.
C. Phân tử CO2 không phân cực.                
D. Trong phân tử có hai liên kết đôi.
Câu 2: Cho các phân tử : H2, CO2, HCl, Cl2, CH4. Có bao nhiêu phân tử có cực ?
A.1                              B.2                       C.3                                          D. 4
Câu 3 : Liên kết nào có thể được coi là trường hợp riêng của liên kết cộng hoá trị ?
A.   Liên kết cộng hoá trị có cực.                  B. Liên kết ion.
C.   Liên kết kim loại.                                   D.Liên kết cộng hoá trị không có cực.
Mức độ vận dụng
Câu 1:  Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn : N2, O2, F2, CO2 ?
A.   N2                                   B.  O2                                         C. F2                                                 D.CO­­2
Câu 2 : Cho các phân tử : H2, CO2, Cl2, N2, I2, C2H4, C2H2. Bao nhiêu phân tử có liên kết ba trong phân tử ?
A.1             B. 2                      C. 3                      D.4
Câu 3: Trong phân tử amoni clorua có bao nhiêu liên kết cộng hoá trị ?
A.1             B.3.             C.4.                      D.5
Câu 4: Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm
A. Có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực.
B. Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực.
C. Có một cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực.
D. Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực.
Câu 5:  Khi tạo phân tử N2 mỗi nguyên tử N (Z=7) góp chung bao nhiêu electron để hình thành liên kết?
A. 1                             B. 2                                  C. 3                      D. 4
Câu 6: Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh ?
A. H2                                    B. CH4                                    C. H2                       D. HCl.
Câu 7: Cho độ âm điện Cs: 0,79; Ba: 0,89; Cl: 3,16; H: 2,2; S: 2,58; F: 3,98: Te: 2,1 để xác định liên kết trong phân tử các chất sau : H2Te , H2S, CsCl, BaF2 . Chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực là :
A. BaF2.                                   B. CsCl                            
C. H2Te                                   D. H2S.
Câu 8: Trong các nhóm chất sau đây, nhóm nào là những hợp chất cộng hóa trị:
A.NaCl, H2O, HCl                                                         B.KCl, AgNO3, NaOH
C.H2O, Cl2, SO2                                                             D.CO2, H2SO4, MgCl2
Câu : 9ì sao nguyên tử các nguyên tố có xu hướng liên kết với nhau tạo thành phân tử?
A. Để tạo cấu hình electron giống khí hiếm bền.                                      B. Để trao đổi các electron.
C. Để góp chung electron.                              D. Cả 3 câu trên đúng.
Câu 10:  Liên kết hóa học hình thành từ hai ngtử X (Z = 11) và ngyên tử Y (Z= 17) thuộc loại liên kết gì?
A. Liên kết cộng hóa trị có cực.                           B. Liên kết cộng hóa trị không cực.      
C. Liên kết ion.                                                 D. Liên kết cho nhận.
Câu 11: Liên kết hóa học hình thành từ hai nguyên tử X (Z = 7) thuộc loại liên kết gì?
A. cộng hóa trị có cực               B. Cộng hóa trị không cực        C. Ion                                  
D. Cho nhận                                      D. CaCl2, Na2S, MgO
 
 
 
 
 
 HÓA TRỊ
Mức độ vận dụng
Câu 1 : Cho bieát caùch taïo thaønh lieân keát ion trong: Na2O ; MgO ; NaCl ; MgCl2 ; Na3N. Xaùc ñònh hoùa trò cuûa caùc nguyeân toá trong caùc hôïp chaát treân.
Câu 2 :Vieát coâng thöùc electron vaø coâng thöùc caáu taïo cuûa caùc phaân töû sau vaø xaùc ñònh hoùa trò caùc nguyeân toá trong caùc phaân töû ñoù: N2O3 ; Cl2O ; SO2 ;  SO3 ;  N2O5 ; HNO2 ; H2CO3 ; Cl2O3 ; HNO3 ; H3PO4.
 
 
 
 
 
 
 
 


 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Đàm Thị Mai Hiên

Nguồn tin: Tổ chuyên môn THPT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thành viên

Thăm dò ý kiến

Theo bạn trường nào sẽ có số học sinh giỏi nhất tỉnh ?

Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong

Trường THPT Hải Phong

Trường THPT Trần Hưng Đạo

Trường THPT Cù Chính Lan

Không phải các trường trên

Giới thiệu

Giới thiệu về tỉnh Nam Định

Nam Định là một tỉnh nằm ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ, thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ, tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía đông. Với diện tích 1.669 km², địa hình Nam Định có thể chia thành 3 vùng. Vùng đồng bằng...