20:03 ICT Thứ ba, 22/08/2017

Danh mục chính

Quảng cáo

Giáo dục phổ thông
Giao dục thời đại

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 0


Hôm nayHôm nay : 157

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 5144

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 480316

Trang nhất » Tin Tức » Dạy và học

Chuyên đề môn Địa lý 10

Thứ hai - 07/11/2016 15:33
Tuần:  6+7+8  Ngày dạy:                              Lớp dạy:             TTPPCT: 6+7+8 - HKI
 
CHUYÊN ĐỀ : CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT – THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG – TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC (3 tiết)
I.       Nội dung của chuyên đề
1.      Nêu được sự khác nhau giữa các lớp cấu trúc của Trái Đất (lớp vỏ, lớp Manti, nhân Trái Đất) về vị trí, độ dày, đặc điểm
-          Lớp vỏ Trái Đất
-          Lớp Man ti
-          Nhân Trái Đất
2.      Biết được khái niệm thạch quyển; phân biệt được thạch quyển và vỏ Trái Đất
-          Thạch quyển là lớp vỏ cứng ở ngoài cùng Trái Đất, được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau.
-          Thạch quyển bao gồm cả vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti (đến độ sâu khoảng 100 km).
3.      Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng và vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa
-          Nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng.
-          Vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa
4.      Trình bày được khái niệm nội lực và nguồn năng lượng sinh ra nội lực. Biết được tác động của nội lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
* Khái niệm, nguyên nhân:
-          Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.
-          Nội lực được sinh ra chủ yếu là do nguồn năng lượng ở trong lòng Trái Đất.
* Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất: thông qua các vận động kiến tạo:
+ Vận động theo phương thẳng đứng
+ Vận động theo phương nằm ngang
+ Tác động của nội lực còn gây ra các hiện tượng động đất, núi lửa.
II.    Tổ chức dạy học theo chuyên đề
1.      Mục tiêu
1.1.                        Kiến thức
-          Nêu được sự khác nhau giữa các lớp cấu trúc của Trái Đất (lớp vỏ, lớp Manti, nhân Trái Đất) về vị trí, độ dày, đặc điểm
-          Biết được khái niệm thạch quyển; phân biệt được thạch quyển và vỏ Trái Đất
-          Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng và vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa
-          Trình bày được khái niệm nội lực  và nguồn năng lượng sinh ra nội lực. Biết được tác động của nội lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
1.2.                        Kĩ năng
-          Nhận biết cấu trúc bên trong của Trái Đất qua hình vẽ: vị trí và độ dày của các lớp cấu trúc Trái Đất.
-          Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ để trình bày thuyết Kiến tạo mảng: các mảng, cách tiếp xúc của các mảng và kết quả của mỗi cách tiếp xúc
-          Xác định trên bản đồ các vùng núi trẻ (Hi-ma-lay-a, An-pơ, Cooc-đi-e, An-đet), các vùng có nhiều động đất, núi lửa (Thái Bình Dương, Địa Trung Hải, Đại Tây Dương) và nêu nhận xét.
-          Nhận xét tác động của nội lực qua tranh ảnh.
1.3.                        Thái độ, giá trị
-          Tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập trên lớp, khẳng định giá trị bản thân thông qua các hoạt động học tập
-          Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và phòng chống thiên tai
1.4.                        Định hướng phát triển năng lực:
-          Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, hoạt động nhóm.
-          Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng bản đồ, tranh ảnh...
2.      Phương pháp và kĩ thuật dạy học
-          Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại, tình huống, giảng giải, thuyết trình…
-          Kĩ thuật dạy học: Động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ,đặt câu hỏi, …
3.      Chuẩn bị của GV và HS
-           Chuẩn bị của GV :
+ Máy tính, máy chiếu,các phiếu học tập…
+ Giáo án, các tài liệu giới thiệu cho HS
+ Sơ đồ: cấu trúc Trái Đất, Lớp vỏ Trái Đất – Thạch quyển, các mảng kiến tạo lớn của Thạch quyển, hai mảng kiến tạo tách rời nhau, hai mảng kiến tạo xô vào nhau
+ Bản đồ các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ
+ Các tranh ảnh về tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
-           Chuẩn bị của HS 
+ Sách vở, giấy A0, bút thước,…
+ Sưu tầm tài liệu về các vấn đề có liên quan đến bài học, clip, tranh ảnh minh họa tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất,…
4.      Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1.      GV cho HS trả lời 1 số câu hỏi: Quan sát các bức tranh và cho biết:
Câu 1: Các bức tranh mô tả điều gì về Trái Đất?
Trả lời: Cấu trúc của Trái Đất
Câu 2: Đây là các hiện tượng tự nhiên nào? Theo em, sự xuất hiện của các hiện tượng tự nhiên này ở mọi nơi trên Trái Đất có giống nhau không?
Trả lời: Động đất, núi lửa, sóng thần, vùng núi trẻ.
Không giống nhau
Câu 3: Ở 1 số nơi trên Trái Đất có hiện tượng biển tiến biển thoái, theo em, nguyên nhân của hiện tượng đó là do đâu?
Trả lời:  Do các tác động của nội lực
 
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU VỀ CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT – THẠCH QUYỂN
(Hình thức tổ chức dạy dọc: Cá nhân/nhóm/toàn lớp)
·         Bước 1:
-          GV giới thiệu: Cấu trúc của Trái Đất rất phức tạp, bao gồm nhiều lớp( Cho HS quan sát tranh ảnh về cấu trúc Trái Đất)
-           GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1 hoặc sơ đồ cấu trúc Trái Đất, mô tả cấu trúc của Trái Đất.
-          HS trả lời
-          GV đưa thông tin phản hồi: Cấu trúc của Trái Đất bao gồm 3 lớp:
+ Lớp vỏ Trái Đất: gồm vỏ đại dương và vỏ lục địa
+ Lớp Manti: gồm Manti trên và Manti dưới
+ Lớp nhân Trái Đất: Gồm nhân trong và nhân ngoài
·         Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
-          Nhóm 1: Tìm hiểu về Lớp vỏ Trái Đất
-          Nhóm 2: Tìm hiểu về Lớp Manti
-          Nhóm 3: Tìm hiểu về Lớp nhân Trái Đất
·         Bước 3: HS nghiên cứu hình 7.1, 7.2 và dựa vào kiến thức trong SGK hoàn thành các nhiệm vụ sau:
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
NHIỆM VỤ 1
Nghiên cứu hình 7.1, 7.2  và dựa vào kiến thức trong SGK hoàn thành các nội dung sau trong 5 phút:
  Vị trí Độ dày Các lớp cấu tạo Trạng thái
Lớp vỏ
Trái Đất
    -Gồm ….tầng:
+…………..
+…………..
+…………..
-Gồm ….kiểu:
+…………..
+
………
 
 
 
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
NHIỆM VỤ 2
Nghiên cứu hình 7.1và dựa vào kiến thức trong SGK hoàn thành các nội dung sau trong 5 phút:
  Vị trí Độ dày Các lớp cấu tạo Trạng thái
Lớp Man
i
    -Gồm ….tầng:
+…………..
+…………..
 
 
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
NHIỆM VỤ 3
Nghiên cứu hình 7.1, 7.2  và dựa vào kiến thức trong SGK hoàn thành các nội dung sau trong 5 phút:
  Vị trí Độ dày Các lớp cấu tạo Trạng thái
Lớp nhân
Trái Đất
    -Gồm ….tầng:
+…………..
+…………..
 
·         Bước 4:
-          Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác trao đổi chéo kết quả thảo luận cho nhau để cùng nhận xét, đánh giá
-          GV đưa ra thông tin phản hồi và kết luận về cấu trúc của Trái Đất
THÔNG TIN PHẢN HỒI
  Vị trí Độ dày Các lớp cấu t
o
Trạng
thái
Lớp vỏ
Trái Đất
Ngoài cùng Từ 0 đến 70km -Gồm 3 tầng:
+Tầng đá trầm tích: không liên tục, nơi mỏng , nơi dày (0- 15km)
+Tầng đá granit: làm thành nền của các lục địa
 
+Tầng đá bazan: lộ ra ở dưới đáy đại dương
-Gồm 2 kiểu:
+Vỏ lục địa (0-70km): dày hơn, đủ 3 tầng.
+Vỏ đại dương (0-5km): mỏng hơn, thường không có tầng granit
Vỏ cứng, mỏng
 
Lớp Manti Bên dưới vỏ Trái Đất Từ 15 đến 2900km - Chiếm >80% thể tích, 68,5% khối lượng. Gồm 2 tầng:
+Manti trên (15-700km)
+ Manti dưới (700-2900km)
Manti trên đậm đặc, quánh dẻo. Manti dưới rắn
Lớp nhân
Trái Đất
Trong
 cùng
Từ 2900 km 6370 km -Gồm 2 tầng: thành phần chủ yếu: Ni, Fe
+ Nhân ngoài (2900 – 5100km): 5000oC; 1,3 – 3,1 triệu át mốt phe
+ Nhân trong (5100-6370km): > 5000oC; 3 – 3,5 triệu át mốt phe
Nhân ngoài lỏng. Nhân trong đặc
'Rounded Rectangle: HỘP KIẾN THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG 1 '

 
HOẠT ĐỘNG 2: THẠCH QUYỂN VÀ THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
(Hình thức tổ chức dạy dọc: Cặp/nhóm/toàn lớp)
·         Bước 1:
-          GV yêu cầu HS quan sát hình 7.2 so sánh cấu trúc thạch quyển và vỏ Trái Đất sau đó khái quát khái niệm về thạch quyển.
-          HS so sánh cấu trúc thạch quyển và vỏ Trái Đất sau đó khái quát khái niệm về thạch quyển.
-          GV đưa thông tin phản hồi:
THÔNG TIN PHẢN HỒI
*So sánh cấu trúc của thạch quyển và vỏ Trái Đất: Thạch quyển = vỏ Trái Đất + phần trên của lớp Manti (0- 100km)
*Khái niệm thạch quyển: Thạch quyển = vỏ Trái Đất + phần trên của lớp Manti (0- 100km)
-          Bước 2:
-          GV cho HS xem tranh ảnh, video về vị trí của các mảng kiến tạo ở các khoảng thời gian khác nhau. Dừng lại ở vị trí hiện tại sau đó yêu cầu HS nghiên cứu thêm nội dung trong SGK và làm việc với nhau theo cặp để hoàn thành bài tập:
PHIẾU HỌC TẬP THEO CẶP
Nhiệm vụ: Quan sát tranh ảnh kết hợp nghiên cứu nội dung trong SGK để hoàn thành những nội dung cơ bản của Thuyết kiến tạo mảng trong 5 phút:
-          Thạch quyển bao gồm các đơn vị kiến tạo mảng tạo thành trong đó có ….. mảng kiến tạo lớn là:………………………………………………………………………………………
-          Các mảng kiến tạo bao gồm những bộ phận …………………………….và những bộ phận…………………………………………
-          Các mảng kiến tạo luôn……………………….trên………………………………………. do cơ chế…………………………………………………………………………………..
·         Bước 3:
-          Đại diện cặp trình bày kết quả làm việc, các cặp khác trao đổi chéo kết quả làm việc cho nhau để cùng nhận xét, đánh giá
-          GV đưa ra thông tin phản hồi
THÔNG TIN PHẢN HỒI
-          Thạch quyển bao gồm các đơn vị kiến tạo mảng tạo thành trong đó có 7 mảng kiến tạo lớn là: Mảng Thái Bình Dương, mảng Ấn Độ - Ô-xtrây - li – a, mảng Âu – Á, mảng Phi, Mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Nam Cực.
-          Các mảng kiến tạo bao gồm những bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất và những bộ phận lớn của đáy đại dương.
-          Các mảng kiến tạo luôn dịch chuyển trên lớp Manti trên quánh dẻo do cơ chế hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong tầng Manti trên
-          GV cho HS xem tranh ảnh về cơ chế hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong tầng Manti trên và giải thích thêm về cơ chế hoạt động này.
·         Bước 4:
-          GV đặt câu hỏi: Dưới cơ sở về cơ chế hoạt động và vị trí của các mảng kiến tạo, HS hãy dự đoán về những khả năng va chạm có thể xảy ra giữa các mảng kiến tạo khi chúng di chuyển?
-          HS dự đoán.
-          GV đưa thông tin phản hồi: có 3 cách:
+ Hai mảng kiến tạo tách rời nhau
+ Hai mảng kiến tạo xô vào nhau hoặc hút chờm lên nhau
+ Hai mảng kiến tạo trượt ngang nhau
·         Bước 5: GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
-          Nhóm 1: Tìm hiểu về hai mảng kiến tạo tách rời nhau
-          Nhóm 2: Tìm hiểu về hai mảng kiến tạo xô vào nhau hoặc hút chờm lên nhau
-          Nhóm 3: Tìm hiểu về hai mảng kiến tạo trượt ngang nhau
·         Bước 6: HS nghiên cứu hình 7.4, 7.5, hình ảnh về hai mảng kiến tạo trượt ngang nhau và dựa vào kiến thức trong SGK hoàn thành các nhiệm vụ sau:
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
NHIỆM VỤ 1
Nghiên cứu hình 7.4 và dựa vào kiến thức trong SGK hoàn thành các nội dung sau trong 5 phút:
  Diễn biến Kết quả
Hai mảng kiến tạo tách rời nhau    
 
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
NHIỆM VỤ 2
Nghiên cứu hình 7.5 và dựa vào kiến thức trong SGK hoàn thành các nội dung sau trong 5 phút:
  Diễn biến Kết quả
Hai mảng kiến tạo xô vào nhau hoặc hút chờm lên nhau    
 
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
NHIỆM VỤ 3
Nghiên cứu hình 7.1 và dựa vào kiến thức trong SGK hoàn thành các nội dung sau trong 5 phút:
  Diễn biến Kết quả
Hai mảng kiến tạo trượt ngang nhau    
·         Bước 7:
-          Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác trao đổi chéo kết quả thảo luận cho nhau để cùng nhận xét, đánh giá
-          GV đưa ra thông tin phản hồi và kết luận về các cách va chạm của các mảng kiến tạo
THÔNG TIN PHẢN HỒI
  Diễn biến Kết quả
Hai mảng kiến tạo tách rời nhau Khi hai mảng kiến tạo tách xa nhau, ở các vết nứt tách dãn, macma sẽ phun trào lên Tạo thành các sống núi ngầm ở đại dương, kèm theo hiện tượng động đất, núi lửa,…
Hai mảng kiến tạo xô vào nhau hoặc hút chờm lên nhau Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau, chỗ tiếp xúc bị nén ép, dồn lại và nhô lên(mảng nọ xô chờm hoặc luồn xuống dưới mảng kia) Hình thành các dãy núi, vực sâu, kèm theo hiện tượng động đất, núi lửa,…
 
Hai mảng kiến tạo trượt ngang nhau Khi hai mảng kiến tạo trượt ngang nhau, chúng sẽ di chuyển song song với nhau và ngược chiều nhau Đứt gãy dọc theo đường tiếp xúc, kèm theo hiện tượng động đất, núi lửa,…
 
'Flowchart: Alternate Process: HỘP KIẾN THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG 2 ' 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI  ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ
(Hình thức tổ chức dạy dọc: Nhóm/toàn lớp)
·         Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
-          Nhóm 1: Nghiên cứu vành đai động đất
-          Nhóm 2: Nghiên cứu vành đai núi lửa
-          Nhóm 3: Nghiên cứu các vùng núi trẻ
·         Bước 2: HS nghiên cứu hình 10, bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa, bản đồ tự nhiên thế giới, vận dụng kiến thức thuyết kiến tạo mảng để hoàn thành nhiệm vụ sau:
 
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
NHIỆM VỤ 1
Nghiên cứu hình 10 bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa, bản đồ tự nhiên thế giới, vận dụng kiến thức thuyết kiến tạo mảng trong 10 phút hoàn thành các nội dung sau:
  Phân bố Nhận xét
Vành đai động đất    
 
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
NHIỆM VỤ 2
Nghiên cứu hình 10 bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất vầ núi lửa, bản đồ tự nhiên thế giới trong 10 phút hoàn thành các nội dung sau:
  Phân bố Nhận xét
Vành đai núi lửa    
 
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
NHIỆM VỤ 3
Nghiên cứu hình 10 bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất vầ núi lửa, bản đồ tự nhiên thế giới trong 10 phút hoàn thành các nội dung sau:
  Phân bố Nhận xét
Vùng núi trẻ    
·         Bước 3:
-          Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác trao đổi chéo kết quả thảo luận cho nhau để cùng nhận xét, đánh giá
-          GV đưa ra thông tin phản hồi và kết luận
THÔNG TIN PHẢN HỒI
  Phân bố Nhận xét
Vành đai động đất - Vành đai lửa Thái Bình Dương
- Sống núi ngầm Đại Tây Dương
- Khu vực Địa Trung Hải
- Khu vực Đông Phi…..
- Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trùng khớp với nhau.
- Các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ thường nằm ở các vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo của thạch quyển.
- Nguyên nhân : Khi các mảng kiến tạo dịch chuyển, thì tại các vùng tiếp xúc giữa chúng sẽ là nơi xảy ra các hiện tượng động đất, núi lửa, các hoạt động tạo núi…
Vành đai núi lửa
Vùng núi trẻ -  Himalaya ( Châu Á )
-  Coocđie, Anđét ( Châu Mỹ )
-  An Pơ, Capca, Pirênê ( Châu Âu )…
 
'Flowchart: Alternate Process: HỘP KIẾN THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG 3 ' 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

HOẠT ĐỘNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
(Hình thức tổ chức dạy dọc: Cá nhân/nhóm/toàn lớp)
·         Bước 1:
-          GV đặt câu hỏi: Em hiểu nội lực là lực sinh ra từ đâu?Nguồn năng lượng nào sinh ra nội lực?
-          HS phát biểu ý kiến chủ quan
-          GV đưa thông tin phản hồi
THÔNG TIN PHẢN HỒI
-          Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.
-          Do nguồn năng lượng trong lòng đất sinh ra từ:
+ Sự phân huỷ của các chất phóng xạ
+ Sự dịch chuyển của các dòng  vật chất theo trọng lực
+ Các phản ứng hoá học
·         Bước 2:
-          GV giới thiệu 1 số tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
-          GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+Nhóm 1: Nghiên cứu vận động theo phương thẳng đứng
+Nhóm 2: Nghiên cứu vận động theo phương nằm ngang phần hiện tượng uốn nếp
+Nhóm 3: Nghiên cứu vận động theo phương nằm ngang phần hiện tượng đứt gãy
·         Bước 3: HS nghiên cứu tranh ảnh và các nội dung trong SGk để hoàn thành nhiệm vụ sau:
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
NHIỆM VỤ 1
Nghiên cứu tranh  ảnh và các nội dung trong SGk để hoàn thành nhiệm vụ sau trong 10 phút:
Tên vận động Hình thức vận động Kết quả
Vận động theo phương thẳng đứng    
 
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
NHIỆM VỤ 2
Nghiên cứu tranh  ảnh và các nội dung trong SGk để hoàn thành nhiệm vụ sau trong 10 phút:
Tên vận động Hình thức vận động Kết quả
Vận động theo phương nằm ngang phần hiện tượng uốn nếp    
 
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
NHIỆM VỤ 3
Nghiên cứu tranh  ảnh và các nội dung trong SGk để hoàn thành nhiệm vụ sau trong 10 phút:
Tên vận động Hình thức vận động Kết quả
Vận động theo phương nằm ngang phần hiện tượng đứt gãy    
·         Bước 4:
-          Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác trao đổi chéo kết quả thảo luận cho nhau để cùng nhận xét, đánh giá
-          GV đưa ra thông tin phản hồi và kết luận
 
THÔNG TIN PHẢN HỒI
Tên vận động Hình thức vận động Kết quả
Vận động theo phương thẳng đứng -Là hiện tượng nâng lên hạ xuống của lớp vỏ trái đất
- Diễn ra chậm chạp trên 1 diện tích rộng
- Biển thoái
- Biển tiến
- Mác ma xâm nhập vỏ trái đất , hoặc phun lên bề mặt  tạo thành núi lửa .
Vận động theo phương nằm ngang Hiện tượng uốn nếp Là hiện tượng các lớp đá bị uốn thành nếp nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của chúng. Các lớp đá bị uốn thành nếp => miền núi uốn nếp
Hiện tượng đứt gãy Xảy ra khi vận động ngang tại các vùng đá cứng - Hẻm vực, thung lũng
- Địa luỹ
- Địa hào
 
  'Flowchart: Alternate Process: HỘP KIẾN THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG 4 '


 
 
 
III.  Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học
1.      Bảng mô tả các chuẩn được đánh giá
 
 

Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cơ bản Vận dụng cao
Cấu trúc của Trái Đất   - Nêu được sự khác nhau giữa các lớp cấu trúc của Trái Đất (lớp vỏ, lớp Manti, nhân Trái Đất)    
Thạch quyển – Thuyết kiến tạo mảng - Biết được khái niệm thạch quyển
- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng
 
- Phân biệt được thạch quyển và vỏ Trái Đất - Vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa - Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và phòng chống thiên tai
 
Tác động của nội lực - Trình bày được khái niệm nội lực và nguồn năng lượng sinh ra nội lực. Biết được tác động của nội lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất     - Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và phòng chống thiên tai
 
2.      Câu hỏi và bài tập
Chuẩn được đánh giá Câu hỏi và bài tập
 
Nêu được sự khác nhau giữa các lớp cấu trúc của Trái Đất (lớp vỏ, lớp Manti, nhân Trái Đất) Câu hỏi: Sắp xếp cấu tạo Trái Đất theo bề dày từ lớn đến nhỏ. Cách sắp xếp nào đúng?
A. Lớp vỏ - Lớp Manti - Lớp Nhân.
B. Lớp Nhân - Lớp Manti - Lớp vỏ.
C. Lớp Manti - Lớp Nhân - Lớp vỏ.
D. Cả ba đáp án cùng sai.
Biết được khái niệm thạch quyển. Phân biệt được thạch quyển và vỏ Trái Đất Câu hỏi:  Thạch quyển bao gồm:
A. Lớp đất đá ở lục địa và đại dương.
B. Vỏ Trái Đất và bao Manti.
C. Vỏ Trái Đất và tầng trên cùng của bao Manti.
D. Các tầng đá trầm tích, granit và ba dan.

 
Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng Câu hỏi: Hãy chọn đúng sai có các ý sau về nội dung của thiết kiến tạo mảng.
A. Các mảng kiến tạo là một phần của lớp vỏ Trái Đất.
B. Các mảng kiến tạo dịch chuyển được là do lớp Manti.
C. Hiện tượng kiến tạo chỉ xảy ra trên lục địa.
D. Hiện tượng kiến tạo thường xảy ra với các hiện tượng động đất, núi lửa.

 
Vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa Câu hỏi: Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau hoặc chờm lên nhau sẽ tạo nên:
A. Động đất, núi lửa.
B. Các dãy núi cao.
C. Các vực biển sâu.
D. Cả A, B và C.
Câu hỏi: Khi hai mảng kiến tạo tách rời nhau sẽ tạo nên:
A. Động đất, núi lửa.
B. Sống núi ngầm.
C. Các vực biển sâu.
D. Cả A và B.
Trình bày được khái niệm nội lực và nguồn năng lượng sinh ra nội lực. Biết được tác động của nội lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất Câu hỏi: Điền từ vào chỗ trống cho phù hợp:
Nội lực là …………………………………………..
Nội lực do……………………………..sinh ra từ:
+ ……………………………………………………………..
+ ……………………………………………………………..
     + ……………………………………………………………..
Câu hỏi:  Kết quả chủ yếu của vận động theo phương thẳng đứng là:
A. Tạo thành các núi uốn nếp
B. Tạo thành các địa hào , địa luỹ
C. Tạo nên các đứt gãy
D. Hiện tượng biển tiến, biển thoái
Câu hỏi:  Kết quả của vận động theo phương nằm ngang là:
A. Tạo thành các núi uốn nếp
B. Tạo thành các địa hào , địa luỹ
C. Tạo nên các đứt gãy
D. Tất cả đều đúng
Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và phòng chống thiên tai Câu hỏi: Theo em, con người có thể làm thay đổi kết quả tác động của nội lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất không? Nêu ví dụ (nếu có).
Câu hỏi: Ở những nơi có vành đai động đất, núi lửa vẫn có con người sinh sống. Vậy theo em, những người dân ở đây cần phải làm gì để hạn chế hậu quả của các trận động đất, phun trào núi lửa?
Câu hỏi: Ở 1 số vùng núi trẻ các hoạt động tạo núi vẫn tiếp tục diễn ra ( các vùng núi này ngày càng nâng lên). Vậy theo em, việc đó ảnh hưởng như thế nào đến đời sống người dân ở những khu vực này?
 
Tuần:12+13+14         Ngày dạy:                               Lớp dạy:                    TTPPCT: 12+13+14- HKI
 
CHUYÊN ĐỀ : KHÍ QUYỂN (3 tiết)
I.            Nội dung của chuyên đề
1.      Biết khái niệm khí quyển: Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
2.      Hiểu được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí: cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo
-          Nguyên nhân hình thành các khối khí: tùy theo vĩ độ và bề mặt trái đất là lục địa hay đại dương.
-          Tính chất của các khối khí.
3.      Biết khái niệm frông và các frông; hiểu và trình bày được sự di chuyển của các khối khí, frông và ảnh hưởng của chúng đến thời tiết, khí hậu
-          Khái niệm: Frông là mặt ngăn cách giữa hai khối khí có sự khác biệt về nhiệt độ và hướng gió.
-          Các Frông cơ bản: Frông địa cực, Frông ôn đới.
-          Các khối khí, frông không đứng yên một chỗ, mà luôn di chuyển. Mỗi khi di chuyển đến đâu thì lại làm cho thời tiết ở nơi đó có sự thay đổi.
4.      Trình bày được nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí
-          Nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí:
-          Các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí:
+ Vĩ độ địa lí
+ Lục địa và đại dương
+ Địa hình
5.      Trình bày được khái niệm khí áp, sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất, nguyên nhân làm thay đổi khí áp
-          Khí áp: là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất
-          Sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất: các đai áp cao và áp thấp xen kẽ nhau và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
-          Nguyên nhân làm thay đổi khí áp.
+Độ cao
+Nhiệt độ
+Độ ẩm
6.      Biết được nguyên nhân hình thành một số loại gió thổi thường xuyên trên trái đất, gió mùa và một số loại gió địa phương
-          Nguyên nhân hình thành các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch (Tín phong), gió mùa, gió địa phương(Gió biển và gió đất, gió phơn).
7.      Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và sự phân bố mưa trên thế giới
-          Khí áp
-          Frông
-          Gió
-          Dòng biển
-          Địa hình
8.      Biết được sự hình thành và phân bố của các đới, các kiểu khí hậu chính trên Trái Đất
-          Sự hình thành và phân bố các đới khí hậu trên Trái Đất
+ Sự hình thành: Sự kết hợp giữa lượng bức xạ mặt trời trong mỗi đới nhiệt với hoàn lưu khí quyển và mặt đệm tạo ra các đới khí hậu.
+Sự phân bố: Các đới khí hậu phân bố theo chiều vĩ độ.
-Sự hình thành và phân bố các kiểu khí hậu chính trên Trái Đất
+ Sự hình thành: Do sự phân bố đất liền và đại dương, ngoài ra còn do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến
+ Sự phân bố: Các kiểu khí hậu phân bố theo chiều kinh độ.
II. Tổ chức dạy học theo chuyên đề
1. Mục tiêu
1.1.  Kiến thức
-          Nêu được khái niệm khí quyển.
-          Nêu được tên và tính chất của các khối khí chính.
-          -Trình bày được khái niệm frông và các frông; biết ảnh hưởng của các khối khí, frông đến thời tiết, khí hậu.
-          Biết được nguyên nhân tạo nên  nhiệt độ không khí và trình bày được  các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí.
-          -Trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất và nêu được các nguyên nhân làm thay đổi khí áp.
-          Trình bày được nguyên nhân hình thành và đặc điểm của một số loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất, gió mùa và một số loại gió địa phương.
-          Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa, nêu và giải thích sự phân bố mưa trên thế giới.
-          Biết được sự phân bố của các đới khí hậu trên trái Đất; nêu được đặc điểm của một số kiểu khí hậu chính trên Trái Đất.
1.2.  Kĩ năng:
-          Sử dụng bản đồ Khí hậu thế giới để trình bày sự phân bố các khu áp cao, áp thấp; các loại gió trên Trái Đất.
-          Phân tích bản đồ và đồ thị phân bố lượng mưa theo vĩ độ.
1.3. Thái độ, giá trị:
-          Tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập trên lớp, khẳng định giá trị bản thân thông qua các hoạt động học tập
-          Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và phòng chống thiên tai.
1.4. Định hướng phát triển các năng lực:
-          Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, hoạt động nhóm.
-          Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng bản đồ, tranh ảnh...
2. Phương pháp dạy học
-          Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại, tình huống, giảng giải, thuyết trình…
-          Kĩ thuật dạy học: Động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ,đặt câu hỏi, …
3. Chuẩn bị của GV và HV
-          Chuẩn bị của GV:
+Bản đồ dòng biển
+Các tranh ảnh về gió; các nhân tố ảnh hưởng về lượng mưa
+Biểu đồ phân bố lượng mưa theo vĩ độ
+Các phiếu học tập, thông tin phản hồi.
-          Chuẩn bị của HV:
 Sách, vở, đồ dùng học tập
4. Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
          GV hỏi HS ở lớp 6 chúng ta đã được học về khí quyển, về các khối khí và frông bạn nào nhớ được khí quyển gồm những tầng nào? Trên trái đất có những khối khí nào? Sau khi HS trả lời, GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm sâu sắc hơn các vấn đề xoay quanh vấn đề khí quyển.
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU VỀ KHÍ QUYỂN
(Hình thức tổ chức dạy dọc: Cá nhân/ toàn lớp)
Bước 1: Tìm hiểu  khái niệm khí quyển
-          GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi.
+ Khí quyển là gì? Nó chịu ảnh hưởng từ đâu và nó có vai trò gì?
-          Học sinh dựa vào SGK để trả lời câu hỏi.
-          GV gọi một vài HS trả lời, nhận xét và bổ sung.
Bước 2: Tìm hiểu về các khối khí .
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK trang  trả lời câu hỏi: Mỗi bán cầu có mấy khối khí chính? kể tên, kí hiệu, đặc điểm của từng khối khí.
Bước 3: Tìm hiểu  về frông
- GV yêu cầu học sinh quan sát H1 và nghiên cứu SGK  để trả lời câu hỏi:
1. Frong là gì?
2. Tên và vị trí các frong, tác động của frong khi đi qua một khu vực.
 
 
 
 
 
 
Hình 1

 
 
HỘP KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1
 
 

 
 
HOẠT ĐỘNG 2: SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT
(Hình thức tổ chức dạy dọc: Cá nhân/nhóm/toàn lớp)
Bước 1: Tìm hiểu về bức xạ và nhiệt độ không khí
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 11.2 - SGK

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trả lời câu hỏi: Bức xạ mặt trời được phân bố tới bề mặt trái đất như thế nào?
Học sinh dựa vào SGK để trả lời câu hỏi..GV gọi một vài HS trả lời, nhận xét và bổ sung.
Bước 2 : Tìm hiểu về sự phân bố nhiệt độ của không khí trên trái đất.
GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu nhiệm vụ, hướng dẫn học sinh cách thức tiến hành hoạt động nhóm.
Nhóm 1 : Quan sát bảng thống kê trang 41 SGK hoàn thành nhiệm vụ theo phiếu học tập số 1.
 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
-          Nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
-          Nhận xét và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 

Nhóm 2 : Quan sát Hình 11.3 SGK hoàn thành nhiệm vụ theo phiếu học tập số 2.
 
 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhận xét và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt độ ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 520B:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
 
Nhóm 3 : Quan sát hình 11.4 SGK hoàn thành nhiệm vụ theo phiếu học tập số 3.
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhận xét và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt độ ở 2 bên sườn núi:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
 
Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác trao đổi chéo kết quả thảo luận cho nhau để cùng nhận xét đánh giá.
- GV đưa ra thông tin phản hồi.
Thông tin phản hồi.
Nhóm 1.
 
Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên trái đất phân bố theo vĩ độ địa lý:
- Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo đến cực (vĩ độ thấp lên cao) do càng lên vĩ độ cao, góc chiếu sáng của mặt trời (góc nhập xạ) càng nhỏ dẫn đến lượng nhiệt ít.
- Biên độ nhiệt lại tăng dần (chênh lệch góc chiếu sáng, thời gian chiếu sáng) từ xích đạo đến cực
 
Nhóm 2:
Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên trái đất phân bố theo lục địa, đại dương:
- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa.
+ Cao nhất 300C (hoang mạc Sahara)
+ Thấp nhất -30,20C (đảo Grơnlen).
- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn. Do:
+ Nhiệt dung khác nhau. Đất, nước có sự hấp thụ nhiệt khác nhau.
+ Càng xa đại dương, biên độ nhiệt năm càng tăng do tính chất lục địa tăng dần.
 
Nhóm 3:
Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên trái đất phân bố theo địa hình:
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, trung bình cứ 100m giảm 0,60C.
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi sườn núi.
       + Sườn càng dốc góc nhập xạ càng lớn.
           + Hướng phơi của sườn núi ngược chiều ánh sáng mặt trời, góc nhập xạ lớn, lượng nhiệt nhiều.
 
HỘP KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 2

 
 
HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP
(Hình thức dạy học: cá nhân/cặp)
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp với kiến thức đã học ở lớp 6 THCS, trao đổi cả lớp để biết khái niệm về khí áp, giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp.
- GV có thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao, độ dày... của cột không khí, tạo sức ép lên bề mặt Trái Đất.
- HS quan sát hình 12.2 và 12.3 kết hợp với kiến thức đã học, cho biết:
+ Trên bề mặt Trái Đất khí áp được phân bố như thế nào?
+ Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến cực có liên tục không? tại sao có sự chia cắt như vậy?
Bước 2: HS lần lượt trả lời các câu hỏi. HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức
 
HỘP KIẾN THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG 3

 


 
 
HOẠT ĐỘNG 4: TÌM HIỂU MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT
(Hình thức tổ chức dạy dọc: Nhóm/toàn lớp)
Bước 1:
 -GV giới thiệu: Các đai khí áp tồn tại quanh năm là các đai khí áp động lực làm phát sinh các loại gió hoạt động quanh năm và phân bố theo các vành đai như gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.
-GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+Nhóm 1: Tìm hiểu về gió Tây ôn đới
+Nhóm 2: Tìm hiểu về gió Mậu dịch
+Nhóm 3: Tìm hiểu về gió mùa

+Nhóm 4: Tìm hiểu về gió địa phương
 
 
 
 
 
 
 
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 2
NHIỆM VỤ 2:
Quan sát hình vẽ kết hợp với nội dung SGK để hoàn thành thông tin trong phiếu học tập:

 
 
   Loại gió Phạm vi hoạt động Thời gian hoạt động Hướng gió Tính chất
Gió Mậu dịch        
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 





 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 3
NHIỆM VỤ 3:
Quan sát hình vẽ kết hợp với nội dung SGK để hoàn thành thông tin trong phiếu học tập:

 
   Loại gió Khái niệm Khu vực
hoạt động
Nguyên nhân  
Gió mùa      
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 


 

 
 
 
HỘP KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 4
 
 
 
 
 
HOẠT ĐỘNG 5: NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA
( Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động nhóm)
Bước 1:
GV chia lớp thành 5 nhóm
GV nêu nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh cách thức tiến hành hoạt động nhóm


               



THÔNG TIN PHẢN HỒI
Nhân tố Lượng mưa Nguyên nhân
1. Khí áp - Khu áp thấp: thường mưa nhiều.
- Khu áp cao: thường mưa ít hoặc không mưa
Khu vực khí áp thấp hút gió, đẩy không khí ẩm lên cao sinh ra mây và mưa.
Khu vực khí áp cao không khí ẩm không bốc lên được, chỉ có gió thổi đi nên mưa ít hoặc không mưa.
 
2. Frông Miền có frông, nhất là dải hội tụ đi qua,  thường mưa nhiều.
 
 
 
Frông  nóng: nước  bốc lên, gặp Frông lạnh  ngưng đọng à mưa
 
3. Gió - Gió mậu dịch: mưa ít.
- Gió tây ôn đới thổi từ biển vào gây mưa nhiều
- Miền có gió mùa: mưa nhiều.
 
Nhận gió : nhiều hơi nước
Xuất phát  gió : nóng, lạnh, khô
4.Dòng biển - Dòng biển nóng đi qua: mưa nhiều (không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, gió mang vào lục địa).
- Dòng biển lạnh: mưa ít.
 
Nước bốc hơi nhiều.
Nước không  bốc hơi .
5. Địa hình Sườn đón gió :mưa nhiều
Sườn khuất  gió : mưa ít
 
K.Khí ấm gặp địa hình cao, nước bão hoàà mưa
 
 
 
HỘP KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 5
 

 
 
 
HOẠT ĐỘNG 6: SỰ PHÂN BỐ LƯỢNG MƯA TRÊN TRÁI ĐẤT
( Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân/ Cặp)
Bước 1: Học sinh đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát hình 13.1 hoàn thành bài tập sau:
BÀI TẬP THEO CẶP
 Nhiệm vụ: Hoàn thành bảng sự phân bố lượng mưa theo vĩ độ
Vĩ độ Lượng mưa Giải thích
Xích đạo    
Chí tuyến    
Ôn đới    
Cực    
-          Giáo viên cung cấp thông tin phản hồi
Vĩ độ Lượng mưa Giải thích
Xích đạo Nhiều nhất nhiệt độ cao, khí áp thấp, có nhiều biển, ĐD, diện tích rừng lớn, nước bốc hơi mạnh
Chí tuyến Tương đối ít áp cao, diện tích lục địa lớn
Ôn đới Nhiều áp thấp, có gió tây ôn đới từ biển thổi vào
Cực Ít Nhiệt độ thấp , không khí khô.
 
Bước 2: Học sinh đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát hình 13.2 hoàn thành bài tập sau:
BÀI TẬP THEO CẶP
Nhiệm vụ: Hoàn thành bảng về sự phân bố lượng mưa theo kinh độ
Vị trí Gần hay xa biển Bờ Đông hay bờ Tây
Gần Xa Bờ Đông Bờ Tây
Lượng mưa        
Giải thích        
-           Giáo viên cung cấp thông tin phản hồi
Vị trí Gần hay xa biển Bờ Đông hay bờ Tây lục địa
Gần Xa Bờ Đông Bờ Tây
Lượng mưa Nhiều Ít Nhiều Ít
Giải thích Độ ẩm lớn Độ ẩm ít Dòng biển nóng Dòng biển lạnh
           
HỘP KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 6
 
 
 
 
 
VI. Câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học
1. Bảng mô tả các chuẩn được đánh giá
       Mức độ nhận thức
 
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
cơ bản
Vận dụng
nâng cao
Khí quyển Nêu được khái niệm khí quyển
Nêu được tên và tính chất của các khối khí chính.
-Trình bày được khái niệm frông và các frông; biết ảnh hưởng của các khối khí, frông đến thời tiết, khí hậu.
     
Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên trái đất   Hiểu được nguyên nhân tạo nên  nhiệt độ không khí và trình bày được  các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí. Giải thích sự thay đổi nhiệt độ không khí theo vĩ độ, theo địa hình  
 
 
Sự phân bố khí áp Trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất và nêu được các nguyên nhân làm thay đổi khí áp.   Vận dụng Nguyên nhân thay đổi khí áp để giải thích sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất  
Một số loại gió chính   Hiểu được nguyên nhân hình thành và đặc điểm của một số loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất, gió mùa và một số loại gió địa phương.   Giải thích được hiện tượng gió mùa ở Việt Nam, gió fơn vào đầu hạ
Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa Hiểu được từng lãnh thổ khác nhau các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là khác nhau Vận dụng giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam  
Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất Trình bày được sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất   giải thích sự phân bố mưa trên thế giới. Liên hệ thực tế Việt Nam
 
 
2. Câu hỏi và bài tập
2.1. Câu hỏi nhận biết
Câu 1. Khí quyển là :
a. Khoảng không bao quanh Trái Đất
b. Lớp không khí bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là mặt trời
c. Quyển chứa toàn bộ chất khí trên Trái Đất
d. Lớp không khí nằm trên bề mặt Trái Đất đến độ cao khoảng 500km
Câu 2. Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:
a. Các khối khí có sự phân bố theo vĩ độ tương đối rõ
b. Mỗi bán cầu trên Trái Đất có bốn khối khí chính
c. Các khối khí được chia thành kiểu lục địa và hải dương là dưa vào các đặc tính về nhiệt độ của nó 
d. Khối khí xích đạo chỉ có kiểu hải dương do tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực xích đạo rất ít
Câu 3. Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do nguyên nhân:
a. Sự thay đổi độ ẩm
b. Sự thay đổi của hướng gió mùa
c. Sự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương
d. Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm
Câu 4. Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa do:
a. Chỉ có không khí khô bốc lên cao
b. Không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi
c. Có ít gió thổi đến
d. Nằm sâu trong lục địa
Câu 5. Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ thể hiện:
a. Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo, mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến
b. Mưa nhiều ở ôn đới
c. Mưa ít ở cực
d. Tất cả các ý trên
2.2. Câu hỏi thông hiểu
Câu 1. Hãy trình bày nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí.
Hướng dẫn trả lời
Nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí : Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất sau khi hấp thụ bức xa Mặt Trời, rồi bức xạ lại vào không khí, làm cho không khí nóng lên, hình thành nhiệt độ không khí.
Câu 2. Hãy trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí.
Hướng dẫn trả lời
Các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí
+ Vĩ độ địa lí: Nhìn chung càng lên vĩ độ cao nhiệt độ trung bình năm càng giảm; càng lên vĩ độ cao biên độ nhiệt năm càng lớn.
+ Lục địa và đại dương: Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở các lục địa; đại dương có biên độ nhiệt độ năm nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt độ năm lớn.
+ Địa hình: Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm; nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi.
Câu 3. Cho biết nguyên nhân hình thành gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch.
Hướng dẫn trả lời
Sự chênh lệch khí áp giữa các đai áp cao và áp thấp là nguyên nhân hình thành các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch (Tín phong).
- Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về áp thấp cận cực, thổi gần như quanh năm về phía áp thấp ôn đới. Hướng chủ yếu của loại gió này là hướng tây.
- Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về Xích đạo. Gió thổi quanh năm và khá đều đặn, hướng đông bắc ở bán cầu Bắc và hướng đông nam ở bán cầu Nam.
Câu 4. Cho biết nguyên nhân hình thành gió mùa. Lấy ví dụ chứng minh.
Hướng dẫn trả lời
- Nguyên nhân hình thành gió mùa khá phức tạp, chủ yếu là do sự nóng lên hay lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa, từ đó có sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương.
- Ví dụ: Lấy ví dụ theo SGK Địa lí 10 hoặc ví dụ về sự hình thành gió mùa ở Việt Nam.
Câu 5. Cho biết nguyên nhân hình thành gió địa phương.
Gió địa phương bao gồm:
- Gió biển và gió đất: nguyên nhân hình thành là do sự thay đổi luân lưu khí áp ngoài biển và trong đất liền, giữa ngày và đêm.
- Gió phơn là loại gió địa phương thổi vượt qua núi, hình thành khi các dòng không khí phải vượt qua sống của các dãy núi cao. 
2.3. Câu hỏi vận dụng
Câu 1. Tại sao có sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ và độ cao của địa hình
Câu 2. Dựa  vào nguyên nhân hình thành khí áp, giải thích sự phân bố khí áp trên Trái Đất.
Câu 3. Dựa vào những hiểu biết của bản thân, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa trên lãnh thổ nước ta.
Câu 4. Giải thích sự phân bố mưa trên Trái Đất?
2.3. Câu hỏi vận dụng cao
Câu 1. Giải thích hiện tượng gió mùa ở Việt Nam, gió fơn vào đầu hạ.
Câu 2. Liên hệ sự phân bố mưa ở Việt Nam.


Tuần: 45+46                Ngày dạy:                                    Lớp dạy:                         TTPPCT: 45+46 - HKII
 
CHUYÊN ĐỀ: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
(số tiết: 02)
I. Nội dung của chuyên đề
1.      Hiểu và trình bày được các khái niệm: môi trường, tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững
* Khái niệm môi trường
- Môi trường địa lí: là không gian bao quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
- Môi trường sống của con người: là tất cả hoàn cảnh bao quanh con người, có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của con người (như là một sinh vật và như là một thực thể xã hội), đến chất lượng cuộc sống của con người.
* Khái niệm tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên là các thành phần của tự nhiên mà ở trình độ nhất định của sự phát triển lực lượng sản xuất chúng được sử dụng hoặc có thể được sử dụng làm phương tiện sản xuất và đối tượng tiêu dùng.
* Khái niệm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm thiệt hại đến khả năng của các thế hệ tương lai được thỏa mãn nhu cầu của chính họ.
2.      Trình bày được một số vấn đề về môi trường và phát triển bền vững ở các nhóm nước
* Vấn đề về môi trường và phát triển bền vững ở các nước phát triển:
- Vấn đề về môi trường và phát triển bền vững ở các nước phát triển chủ yếu gắn với những tác động môi trường của sự phát triển công nghiệp và những vấn đề đô thị.
- Các nước công nghiệp phát triển chính là những nước phát thải các chất khí (CO2, SO2…) nhiều nhất thế giới do việc sử dụng nhiều năng lượng, do sản xuất công nghiệp…dẫn tới hiện tượng thủng tầng ôdôn, hiệu ứng nhà kinh, mưa axít…Các trung tâm phát thải khí lớn của thế giới là các nuớc EU, Nhật Bản, Hoa Kì.
- Ở các nước phát triển, vấn đề ô nhiễm nguồn nước vẫn còn tồn tại, chủ yếu do hoạt động công nghiệp và khai thác mỏ.
* Vấn đề về môi trường và phát triển bền vững ở các nước đang phát triển:
- Môi trường ở các nước đang phát triển bị hủy hoại nghiêm trọng do trình độ chậm phát triển, thiếu vốn, thiếu công nghệ, gánh nặng nợ nước ngoài, hậu quả của chiến tranh và xung đột triền miên, sức ép dân số, nạn đói…
- Các nước đang phát triển chiếm hơn ½ diện tích lục địa, đây là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, đất trồng. Những vấn đề môi trường ở khu vực này là sự suy giảm tài nguyên khoáng sản, thu hẹp tài nguyên rừng, tình trạng khan hiếm nước và tranh chấp nguồn nước.
- Việc khai thác và chế biến khoáng sản có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế của các nước đang phát triển đã làm cho nguồn tài nguyên khoáng sản ngày càng suy giảm, một số loại khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt. Việc khai thác các mỏ lớn mà không chú trọng đến các biện pháp bảo vệ môi trường đã làm cho các nguồn nuớc, đất, không khí, sinh vật…bị ô nhiễm.
- Việc đốn rừng với quy mô lớn để lấy gỗ, củi, đốt nương làm rẫy, phá rừng để lấy đất canh tác đã làm suy giảm diện tích rừng và thay vào đó là đất trống, dồi núi trọc; việc phát rừng làm đồng cỏ và việc chăn thả gia súc quá mức, nhất là ở các vùng khí hậu nhiệt đới khô hạn đã thúc đẩy quá trình hoang mạc hóa.
3.      Phát triển bền vững và liên hệ thực tế:
- Vấn đề phát triển bền vững liên hệ với thực tế địa phương
- Nêu phương hướng và biện pháp của địa phương
II. Tổ chức dạy học theo chuyên đề
1.      Mục tiêu
1.1.  Kiến thức
- Hiểu và trình bày được các khái niệm: môi trường, tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững.
- Trình bày được một số vấn đề về môi trường và phát triển bền vững trên phạm vi toàn cầu và ở các nhóm nước.
1.2.  Kỹ năng
- Phân tích bảng số liệu, tranh ảnh về các vấn đề môi trường (ô nhiễm không khí, ô nghiễm nguồn nước; suy thoái đất, rừng…) và rút ra nhận xét.
- Biết cách tìm hiểu một vấn đề môi trường ở địa phương: chọn chủ đề, thu thập thông tin, viết báo cáo.
1.3.  Thái độ
- Tích cực tham gia các hoạt động góp phần giải quyết các vấn đề môi trường do trường học và địa phương tổ chức.
- Hình thành ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm các  nguồn tài nguyên.
- Tham gia vào việc tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân.
- Có thái độ phê phán các hành vi làm ảnh hưởng không tốt đến môi trường.
1.4.  Định hướng phát triển các năng lực
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực CNTT và truyền thông
-Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng bản đồ - biểu đồ…..
2. Phương pháp dạy học
- Phương pháp thảo luận nhóm
- PP sử dụng phương tiện dạy học trực quan
3. Chuẩn bị của GV và HV
- Chuẩn bị của GV
+ Kế hoạch dạy học
+ Phiếu học tập
+ Một số tranh ảnh về môi trường
+ Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu….
+ Một số thông tin về biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ô dôn, hậu quả và tác động của nó đến Việt Nam.
- Chuẩn bị của HV:
+ SGK, vở ghi
+ Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh liên quan đến môi trường.
4. Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Cho HV xem các clip: các vấn đề cấp bách trên trái đất hiện nay và biến đổi khí hậu sẽ "tàn phá" Việt Nam ra sao
- Yêu cầu HV nhận xét theo dàn ý sau:
+ Trong video các vấn đề môi trường nào được đề cập
+ Các nguyên nhân
+ Hậu quả
Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường và tài nguyên thiên nhiên
(Hình thức tổ chức dạy dọc: Cá nhân/ toàn lớp)
Bước 1: ( cả lớp)
- Sau khi HV xem video, GV yêu cầu học sinh trả lời phiếu học tập theo nội dung sau:
PHIẾU HỌC TẬP
-  Môi trường: HV đọc SGK Địa lí 10 mục I,II trang 159, 160 hoàn thành phiếu học tập sau:
- Khái niệm:...........................................................................................................
...............................................................................................................................
+ Phân loại:............................................................................................................
...............................................................................................................................
+ Chức năng:......................................................................................................... ...............................................................................................................................
+ Vai trò:............................................................................................................... ...............................................................................................................................
-          Tài nguyên thiên nhiên: Đọc SGK Địa lí 10 mục III trang 161, 162, hoàn thành phiếu học tập sau:
+  Khái niệm:...........................................................................................................
...............................................................................................................................
+ Phân loại:............................................................................................................
...............................................................................................................................    
 
Bước 2:
-           HV đọc SGK, dựa vào hiểu biết hoàn thành phiếu học tập
-           GV quan sát HV làm việc, hỗ trợ ( nếu cần)
Bước 3: GV gọi một vài HV đọc phiếu học tập, các HV khác  nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, cho điểm HV, chốt KT
HỘP KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 2: Vấn đề môi trường và phát triển bền vững
(Hình thức tổ chức dạy dọc: Nhóm/ toàn lớp)
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1,3: Tìm hiểu về Vấn đề môi trường và phát triển bền vững ở nhóm nước phát triển
-          Quan sát biểu đồ, đọc sgk Địa lí 10 trang 164 mục II và trả lời câu hỏi sau:
Description: hnhan3
 
+  Các nước phát triển đang gặp những vấn đề gì về môi trường?
+ Vì sao nói các nước phát triển phải chịu trách nhiệm chính về tình trạng biến đổi khí hậu và suy giảm tầng ô dôn, tình trạng ô nhiễm ở các nước đang phát triển?
+ Các nước phát triển đã làm gì để khắc phục vấn đề môi trường?
Nhóm 2,4: Tìm hiểu về Vấn đề môi trường và phát triển bền vững ở nhóm nước đang phát triển
-          Đọc sgk Địa lí 10 trang 164, 165  mục III và quan sát một số hình ảnh, trả lời câu hỏi sau:
+ Những vấn đề môi trường mà các nước đang phát triển  phải đối mặt là gì?
+  Nguyên nhân: tình trạng chậm phát triển, thiếu vốn, hậu quả của chiến tranh, sức ép dân số, nạn đói....?
+ Biện pháp khắc phục?
+ Các nước đang phát triển gặp những khó khăn gì về mặt kinh tế - xã hội khi giải quyết các vấn đề môi trường?
Bước 2 :
-          HV đọc sgk , dựa vào hiểu biết làm việc nhóm
-           GV quan sát HV làm việc, hỗ trợ (nếu cần)
Bước 3:
-           HV các nhóm  trình bày kết quả làm việc.
-           GV cung cấp thông tin phản hồi.
Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
-  Vấn đề môi trường gắn với những tác động của sự phát triển công nghiệp và vấn đề của các đô thị.
- Là trung tâm phát thải khí lớn của thế giới.
- Các nước công nghiệp phát triển đã chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển.
- Là nơi tập trung nhiều vấn đề môi trường và phát triển.
- Vấn đề khai thác và chế biến khoáng sản làm cho môi trường đang bị suy thoái nặng nề.
- Việc khai thác tài nguyên nông lâm nghiệp đang làm cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường nặng nề.
 
 
Description: bang-1
 
 
 
 
Description: tim-hiu-v-so2ha-nihoa-mt-16-638
 
HỘP KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 2
 

 
 
 
 
Hoạt động 3 : Phát triển bền vững và liên hệ thực tiễn
(Hình thức tổ chức dạy dọc: Cá nhân/ toàn lớp)
Bước 1 : GV yêu cầu HV đọc Sgk Địa lí 10 trang 163 mục I và tài liệu đã chuẩn bị. HV viết một báo cáo ngắn khoảng 10 dòng theo gợi ý sau:
-           Thế nào là phát triển bền vững?
-           Ở địa phương em đã làm gì góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững?
Bước 2 : HV hoàn thành báo cáo(5 phút). GV quan sát HV làm việc và hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3 :
-           HV trình bày báo cáo trước lớp và có tranh ảnh minh họa.
Description: 00001
-           Các HV khác nhận xét.
-           GV nhận xét, cho điểm và chốt kiến thức
-           Khái niệm : Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm thiệt hại đến khả năng của thế hệ tương lai
-           Giữ vệ sinh chung, vứt rác đúng nơi quy định, phân loại rác....
-           Sử dụng tiết kiệm nước, điện...
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HỘP KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 3
 

 
 
III. Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá trong quá trình kiểm tra đánh giá
1.       Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành
Mức độ
nhận thức
 
 
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Môi trường - Trình bày khái niệm, phân loại môi trường.
 
- Hiểu được vai trò, chức năng của môi trường
 
   
Tài nguyên thiên nhiên - Trình bày khái niệm, cách phân loại  TNTN
 
     
Môi trường và sự phát triển bền vững - Trình bày khái niệm phát triển bền vững
- Trình bày các vấn đề môi trường ở các nhóm nước
 
- Hiện trạng sử dụng tài nguyên của các nhóm nước và giải pháp
- Hiểu được các giải pháp để phát triển bền vững
- Phân tích tranh ảnh, clip.
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ
- Liên hệ thực tiễn Việt Nam
 
2.       Câu hỏi và bài tập
2.1.                         Câu hỏi nhận biết:
Câu 1: Môi trường thiên nhiên bao quanh Trái Đất và có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:
a. Môi trường tự nhiên                                                b. Môi trường
c. Môi trường địa lí                                         d. Môi trường nhân văn
Câu 2: Tài nguyên thiên nhiên được hiểu là:
a. Các thành phần của tự nhiên (bao gồm các vật thể và các lực tự nhiên) 
b. Được sử dụng hoặc có thể sử dụng làm phương tiện sản xuất và đối tượng tiêu dùng ở một trình độ nhất định
c. Cả hai đều đúng
d. Cả hai đều sai
Câu 3: thế nào là sự phát triển bền vững? Trình bày những vấn đề môi trường và phát triển bền vững ở các nước đang phát triển.
Gợi ý trả lời:
-          Phát triển bền vững: Là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu của hiện tại mà không làm thiệt hại đến khả năng của các thế hệ tương lai để thỏa mãn nhu cầu của chính họ.
-           Các vấn đề môi trường
+ MT ở các nước đang phát triển bị hủy hoại nghiêm trọng do trình độ chậm phát triển, thiếu vốn, công nghệ, hậu quả chiến tranh....
+ khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là kháng sản, tài nguyên rừng, đất trồng
+ sự suy giảm TN khoáng sản, thu hẹp TN rừng, tình trạng khan hiếm nước và tranh chấp nguồn nước.
2.2.                        Câu hỏi thông hiểu
Câu 1: Nêu sự khác nhau giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo
Gợi ý trả lời:
Môi trường tự nhiên Môi trường nhân tạo
-          Xuất hiện trên bề mặt Trái Đất
-          Không phụ thuộc vào con người
-          Chịu sự tác động của con người nhưng vẫn phát triển theo quy luật riêng của nó.
-          Là kết quả của lao động của con người
-          Nó tồn tại phụ thuộc vào con người, nếu không có sự chăm sóc của con người thì các thành phần của TN sẽ bị hủy hoại
 
 
Câu 2 : Dựa vào khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sử dụng, nước được xếp vào loại tài nguyên nào? Tại sao?
Gợi ý trả lời:
-          Nước được xếp vào loại tài nguyên không bị hao kiệt vì nước có lượng rất lớn đến mức con người không thể sử dụng làm cho chúng cạn kiệt được.
-          Tuy nhiên, tài nguyên nước không phân bố đều giữa các vùng trên trái đất: có nhiều vùng đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước ngọt, đặc biệt là thiếu nước sạch. Điều này làm ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người.
Câu 3 : Việc khai thác, chế biến khoáng sản và khai thác tài nguyên nông lâm nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến môi trường ở các nước đang phát triển?
Gợi ý trả lời:
-          Khai thác và chế biến khoáng sản là nguồn chủ yếu để xuất khẩu thu ngoại tệ nhưng  không chú trọng đến biện pháp bảo vệ môi trường bị ô nhiễm.
-          Việc khai thác rừng ở quy mô lớn vì mục đích kinh tế, đặc biệt là khai thác lấy củi nhưng không có kế hoạch làm cho diện tích đất trống đồi trọc gia tăng, suy thoái môi trường , suy giảm đa dạng sinh học.
-          Nền nông nghiệp quảng canh, năng suất thấp, đốt rừng làm nương rẫy, lấy đất canh tác, chăn thả gia súc... thúc đẩy quá trình  hoang mạc hóa (nhất là vùng khí hậu nhiệt đới)
2.3.                         Câu hỏi vận dụng
Câu 1 : Cho bảng số liệu:
Diện tích rừng của thế giới, các châu lục và khu vực giai đoạn 1990 – 2010
                                                                                           (Đơn vị : triệu ha)
Châu lục 1990 2010
Châu Phi 749 674
Châu Á 576 593
Châu Âu 989 1005
Châu Mĩ 1754 1569
Châu Úc 199 191
Thế giới 4167 4032
Nhận xét sự biến động rừng của thế giới và các châu lục giai đoạn trên?
Gợi ý trả lời:
-                      Trong giai đoạn 1990 -2010 diện tích rừng trên thế giới, các châu lục có sự biến động:
+  Diện tích rừng giảm (dẫn chứng)
+ Diện tích của Châu Phi, châu Mĩ, Châu Úc giảm(dc)
+ Diện tích rừng Châu Á, Châu Âu tăng nhẹ (dc)
2.4.                        Câu hỏi vận dụng cao:
 Câu 1 : Môi trường là một trong những  vấn đề toàn cầu hiện nay, em hãy chọn và phân tích một khía cạnh em cho là tiêu biểu nhất về môi trường ở địa phương em?
Hướng dẫn:
- Kể tên các vấn đề MT ở địa phương
- Chọn một khía cạnh (vấn đề) mà em tâm đắc nhất:
+ tên vấn đề
+ biểu hiện
+ nguyên nhân
+ giải pháp

Tác giả bài viết: Trương Thị Thu

Nguồn tin: Tổ chuyên môn THPT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thành viên

Thăm dò ý kiến

Theo bạn trường nào sẽ có số học sinh giỏi nhất tỉnh ?

Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong

Trường THPT Hải Phong

Trường THPT Trần Hưng Đạo

Trường THPT Cù Chính Lan

Không phải các trường trên

Giới thiệu

Giới thiệu về tỉnh Nam Định

Nam Định là một tỉnh nằm ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ, thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ, tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía đông. Với diện tích 1.669 km², địa hình Nam Định có thể chia thành 3 vùng. Vùng đồng bằng...